Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả vô cảm của gây tê tủy sống với các liều ropivacain khác nhau cho phẫu
thuật Crossen điều trị sa sinh dục tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu: Là những bệnh nhân được chẩn đoán sa sinh dục và được chỉ định phẫu thuật Crossen.
Kết quả: Tuổi, chiều cao và câng nặng không có sự khác biệt (p>0,05). Nhóm Ropivacain 13 mg có
mức độ ức chế cảm giác ở mức D4 nhiều hơn nhóm Ropivacain 11 mg và nhóm Ropivacain 12 mg,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. So sánh nhóm Ropivacain 12 mg và nhóm Ropivacain
13 mg thì nhóm Ropivacain 13 mg có thời gian giảm đau sau mổ dài hơn đáng kể. Mức độ vô cảm ở
nhóm Ropivacain 11 mg có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm 12 mg và 13 mg với p<0,05.
Không có bệnh nhân nào ở cả 3 nhóm phải chuyển phương pháp vô cảm. Kết luận: Nghiên cứu trên
90 bệnh nhân với các liều ropivacain khác nhau phối hợp với 30 mcg fentanyl cho phẫu thuật Crossen
điều trị sa sinh dục, khuyến cáo sử dụng liều ropivacain 12mg để đảm bảo chất lượng vô cảm và ít
tác dụng không mong muốn.
8. HIỆU QUẢ VÔ CẢM CỦA GÂY TÊ TỦY SỐNG VỚI CÁC LIỀU ROPIVACAIN KHÁC NHAU CHO PHẪU THUẬT CROSSEN ĐIỀU TRỊ SA SINH DỤC TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
17
Lượt xem
9
Lượt tải xuống
Từ khóa
Sa sinh dục, spiral block, Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Bùi Minh Hồng, So sánh tác dụng của gây tê tủy
Google Scholar
[2]
sống bằng ropivacain các liều thấp khác nhau kết
Google Scholar
[3]
hợp với fentanyl cho phẫu thuật phụ khoa tầng
Google Scholar
[4]
sinh môn. Đại học Y Hà Nội, 2018.
Google Scholar
[5]
Bùi Thị Bích Ngọc, Đánh giá tác dụng vô cảm
Google Scholar
[6]
của gây tê tủy sống bằng hỗn hợp ropivacain
Google Scholar
[7]
,5%-fentanyl trong phẫu thuật cắt tử cung hoàn
Google Scholar
[8]
toàn bằng đường bụng. Đại học Y Hà Nội, 2014.59
Google Scholar
[9]
Công Quyết Thắng, Nghiên cứu tác dụng kết hợp
Google Scholar
[10]
gây tê tủy sống bằng bupivacain và ngoài màng
Google Scholar
[11]
cứng bằng morphin hoặc dolargan hoặc fentanyl
Google Scholar
[12]
để mổ và giảm đau sau mổ. Trường Đại học Y Hà
Google Scholar
[13]
Nội, 2014.
Google Scholar
[14]
Huỳnh Hữu Hiệu, Phan Tôn Ngọc Vũ, Đánh giá
Google Scholar
[15]
hiệu quả của ropivacaine trong gây tê tủy sống
Google Scholar
[16]
trên bệnh nhân phẫu thuật nội soi khớp gối.
Google Scholar
[17]
Nghiên cứu Y học. , 21(3): p. 47-51, 2017.
Google Scholar
[18]
Huỳnh Văn Bình, P.T.T.H., Nguyễn Trọng Thắng,
Google Scholar
[19]
Hiệu quả và an toàn của ropivacaine trong gây tê
Google Scholar
[20]
tủy sống mổ lấy thai. Nghiên cứu Y học Tp Hồ
Google Scholar
[21]
Chí Minh, 20(6): p. 191-197, 2016.
Google Scholar
[22]
Lâm Tiến Tùng, So sánh hiệu quả vô cảm và các
Google Scholar
[23]
tác dụng không mong muốn khi gây tê tủy sống
Google Scholar
[24]
bằng liều thấp của bupivacain với ropivacain ở
Google Scholar
[25]
nguồi cao tuổi. Đại học Y Hà Nội, 2016.
Google Scholar
[26]
Lê Minh Tâm, V.T.N. Gây tê tủy sống - Ngoài
Google Scholar
[27]
màng cứng phối hợp liều thấp trong phẫu thuật
Google Scholar
[28]
điều trị sa sinh dục trên bệnh nhân cao tuổi. Y học
Google Scholar
[29]
TP Hồ Chí Minh, 11(1), 2007.
Google Scholar
[30]
Nguyễn Bá Mỹ Nhi, P.T.N., Văn Phụng Thống &
Google Scholar
[31]
cs, Đánh giá bước đầu hiệu quả và độ an toàn của
Google Scholar
[32]
phẫu thuật treo tử cung vào mỏm nhô qua nội soi
Google Scholar
[33]
ổ bụng trong điều trị sa tử cung tại Bệnh viện Từ
Google Scholar
[34]
Dũ. Y học TP Hồ Chí Minh, 11(2), 2009.
Google Scholar
[35]
Nguyễn Đức Lam, Đánh giá hiệu quả vô cảm của
Google Scholar
[36]
phương pháp gây tê tủy sống và gây tê tủy sống
Google Scholar
[37]
ngoài màng cứng phối hợp để mổ lấy thai ở bệnh
Google Scholar
[38]
nhân tiền sản giật nặng. Trường ĐH Y Hà Nội,
Google Scholar
[39]
Phan Xuân Khôi, H.N.P.X. Kỹ thuật phẫu thuật
Google Scholar
[40]
nội soi treo tử cung trực tiếp vào thành bụng trong
Google Scholar
[41]
điều trị sa sinh dục. Y học TP Hồ Chí Minh, 2010.
Google Scholar
[42]
: p. 52-58, 2010.
Google Scholar
[43]
Garima Choudhary KC, Rajat S, Rakesh K,
Google Scholar
[44]
Comparison of Clonidine with Fentanyl as an
Google Scholar
[45]
Adjuvant to Isobaric Ropivacaine in Patients
Google Scholar
[46]
undergoing Vaginal Hysterectomy under
Google Scholar
[47]
Subarachnoid Block. Sri Lankan Journal of
Google Scholar
[48]
Anaesthesiology, 29(1): p. 18-23, 2021.
Google Scholar
[49]
Rekha B, Devendra V, Clinical efficacy of
Google Scholar
[50]
isobaric Ropivacaine alone, ropivacainefentanyl
Google Scholar
[51]
and ropivacaine-dexmedetomidine in
Google Scholar
[52]
spinal anaesthesia for vaginal hysterectomy:
Google Scholar
[53]
A prospective randomized double-blind
Google Scholar
[54]
comparative study MedPulse International
Google Scholar
[55]
Journal of Anesthesiology, 10(1): p. 01-05, 2019.
Google Scholar
[56]
Erturk E, Clinical comparison of 12 mg
Google Scholar
[57]
ropivacaine and 8 mg bupivacaine, both with 20
Google Scholar
[58]
microg fentanyl, in spinal anaesthesia for major
Google Scholar
[59]
orthopaedic surgery in geriatric patients. Med
Google Scholar
[60]
Princ Pract, 19(2): p. 142-7, 2010.
Google Scholar
[61]
Hendrix SL, Pelvic organ prolapse in the
Google Scholar
[62]
Women’s Health Initiative: gravity and gravidity.
Google Scholar
[63]
Am J Obstet Gynecol, 186(6): p. 1160-6, 2002.
Google Scholar
[64]
Kallio H, Comparison of hyperbaric and plain
Google Scholar
[65]
Ropivacaine 15 mg in spinal anaesthesia for
Google Scholar
[66]
lower limb surgery. Br J Anaesth, 93(5): p. 664-9,
Google Scholar
[67]
Khaw KS, Spinal Ropivacaine for cesarean
Google Scholar
[68]
delivery: a comparison of hyperbaric and plain
Google Scholar
[69]
solutions. Anesth Analg, 94(3): p. 680-5; table of
Google Scholar
[70]
contents, 2002.
Google Scholar
[71]
Luck JF, Fettes PD, Wildsmith JA, Spinal
Google Scholar
[72]
anaesthesia for elective surgery: a comparison
Google Scholar
[73]
of hyperbaric solutions of racemic bupivacaine,
Google Scholar
[74]
levobupivacaine, and Ropivacaine. Br J Anaesth,
Google Scholar
[75]
(5): p. 705-10, 2008.
Google Scholar
[76]
McClure JH, Ropivacaine. Br J Anaesth, 1996.
Google Scholar
[77]
(2): p. 300-7.
Google Scholar
[78]
Olapour A, Comparing the Effect of Bupivacaine
Google Scholar
[79]
and Ropivacaine in Cesarean Delivery with
Google Scholar
[80]
Spinal Anesthesia. Anesth Pain Med, 2020. 10(1):
Google Scholar
[81]
p. e94155.
Google Scholar
[82]
Wohlrab KJ, The association between regional
Google Scholar
[83]
anesthesia and acute postoperative urinary
Google Scholar
[84]
retention in women undergoing outpatient
Google Scholar
[85]
midurethral sling procedures. Am J Obstet
Google Scholar
[86]
Gynecol, 200(5): p. 571.e1-5, 2009.
Google Scholar