Bài báo khoa học Tập 64 Số 2 15/03/2023

8. HIỆU QUẢ VÔ CẢM CỦA GÂY TÊ TỦY SỐNG VỚI CÁC LIỀU ROPIVACAIN KHÁC NHAU CHO PHẪU THUẬT CROSSEN ĐIỀU TRỊ SA SINH DỤC TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Đình Long1,2, Nguyễn Đức Lam3,4, Trịnh Thị Hằng5,6
1 National Hospital of Obstetrics and Gynecology
2 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
3 Hanoi Hospital of Obstetrics and Gynecology
4 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
5 Thanh Hoa Hospital of Obstetrics and Gynecology
6 Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa
Tác giả liên hệ: longmed82@yahoo.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i2.610
17 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả vô cảm của gây tê tủy sống với các liều ropivacain khác nhau cho phẫu
thuật Crossen điều trị sa sinh dục tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu: Là những bệnh nhân được chẩn đoán sa sinh dục và được chỉ định phẫu thuật Crossen.
Kết quả: Tuổi, chiều cao và câng nặng không có sự khác biệt (p>0,05). Nhóm Ropivacain 13 mg có
mức độ ức chế cảm giác ở mức D4 nhiều hơn nhóm Ropivacain 11 mg và nhóm Ropivacain 12 mg,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. So sánh nhóm Ropivacain 12 mg và nhóm Ropivacain
13 mg thì nhóm Ropivacain 13 mg có thời gian giảm đau sau mổ dài hơn đáng kể. Mức độ vô cảm ở
nhóm Ropivacain 11 mg có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm 12 mg và 13 mg với p<0,05.
Không có bệnh nhân nào ở cả 3 nhóm phải chuyển phương pháp vô cảm. Kết luận: Nghiên cứu trên
90 bệnh nhân với các liều ropivacain khác nhau phối hợp với 30 mcg fentanyl cho phẫu thuật Crossen
điều trị sa sinh dục, khuyến cáo sử dụng liều ropivacain 12mg để đảm bảo chất lượng vô cảm và ít
tác dụng không mong muốn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bùi Minh Hồng, So sánh tác dụng của gây tê tủy Google Scholar
[2]
sống bằng ropivacain các liều thấp khác nhau kết Google Scholar
[3]
hợp với fentanyl cho phẫu thuật phụ khoa tầng Google Scholar
[4]
sinh môn. Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar
[5]
Bùi Thị Bích Ngọc, Đánh giá tác dụng vô cảm Google Scholar
[6]
của gây tê tủy sống bằng hỗn hợp ropivacain Google Scholar
[7]
,5%-fentanyl trong phẫu thuật cắt tử cung hoàn Google Scholar
[8]
toàn bằng đường bụng. Đại học Y Hà Nội, 2014.59 Google Scholar
[9]
Công Quyết Thắng, Nghiên cứu tác dụng kết hợp Google Scholar
[10]
gây tê tủy sống bằng bupivacain và ngoài màng Google Scholar
[11]
cứng bằng morphin hoặc dolargan hoặc fentanyl Google Scholar
[12]
để mổ và giảm đau sau mổ. Trường Đại học Y Hà Google Scholar
[13]
Nội, 2014. Google Scholar
[14]
Huỳnh Hữu Hiệu, Phan Tôn Ngọc Vũ, Đánh giá Google Scholar
[15]
hiệu quả của ropivacaine trong gây tê tủy sống Google Scholar
[16]
trên bệnh nhân phẫu thuật nội soi khớp gối. Google Scholar
[17]
Nghiên cứu Y học. , 21(3): p. 47-51, 2017. Google Scholar
[18]
Huỳnh Văn Bình, P.T.T.H., Nguyễn Trọng Thắng, Google Scholar
[19]
Hiệu quả và an toàn của ropivacaine trong gây tê Google Scholar
[20]
tủy sống mổ lấy thai. Nghiên cứu Y học Tp Hồ Google Scholar
[21]
Chí Minh, 20(6): p. 191-197, 2016. Google Scholar
[22]
Lâm Tiến Tùng, So sánh hiệu quả vô cảm và các Google Scholar
[23]
tác dụng không mong muốn khi gây tê tủy sống Google Scholar
[24]
bằng liều thấp của bupivacain với ropivacain ở Google Scholar
[25]
nguồi cao tuổi. Đại học Y Hà Nội, 2016. Google Scholar
[26]
Lê Minh Tâm, V.T.N. Gây tê tủy sống - Ngoài Google Scholar
[27]
màng cứng phối hợp liều thấp trong phẫu thuật Google Scholar
[28]
điều trị sa sinh dục trên bệnh nhân cao tuổi. Y học Google Scholar
[29]
TP Hồ Chí Minh, 11(1), 2007. Google Scholar
[30]
Nguyễn Bá Mỹ Nhi, P.T.N., Văn Phụng Thống & Google Scholar
[31]
cs, Đánh giá bước đầu hiệu quả và độ an toàn của Google Scholar
[32]
phẫu thuật treo tử cung vào mỏm nhô qua nội soi Google Scholar
[33]
ổ bụng trong điều trị sa tử cung tại Bệnh viện Từ Google Scholar
[34]
Dũ. Y học TP Hồ Chí Minh, 11(2), 2009. Google Scholar
[35]
Nguyễn Đức Lam, Đánh giá hiệu quả vô cảm của Google Scholar
[36]
phương pháp gây tê tủy sống và gây tê tủy sống Google Scholar
[37]
ngoài màng cứng phối hợp để mổ lấy thai ở bệnh Google Scholar
[38]
nhân tiền sản giật nặng. Trường ĐH Y Hà Nội, Google Scholar
[39]
Phan Xuân Khôi, H.N.P.X. Kỹ thuật phẫu thuật Google Scholar
[40]
nội soi treo tử cung trực tiếp vào thành bụng trong Google Scholar
[41]
điều trị sa sinh dục. Y học TP Hồ Chí Minh, 2010. Google Scholar
[42]
: p. 52-58, 2010. Google Scholar
[43]
Garima Choudhary KC, Rajat S, Rakesh K, Google Scholar
[44]
Comparison of Clonidine with Fentanyl as an Google Scholar
[45]
Adjuvant to Isobaric Ropivacaine in Patients Google Scholar
[46]
undergoing Vaginal Hysterectomy under Google Scholar
[47]
Subarachnoid Block. Sri Lankan Journal of Google Scholar
[48]
Anaesthesiology, 29(1): p. 18-23, 2021. Google Scholar
[49]
Rekha B, Devendra V, Clinical efficacy of Google Scholar
[50]
isobaric Ropivacaine alone, ropivacainefentanyl Google Scholar
[51]
and ropivacaine-dexmedetomidine in Google Scholar
[52]
spinal anaesthesia for vaginal hysterectomy: Google Scholar
[53]
A prospective randomized double-blind Google Scholar
[54]
comparative study MedPulse International Google Scholar
[55]
Journal of Anesthesiology, 10(1): p. 01-05, 2019. Google Scholar
[56]
Erturk E, Clinical comparison of 12 mg Google Scholar
[57]
ropivacaine and 8 mg bupivacaine, both with 20 Google Scholar
[58]
microg fentanyl, in spinal anaesthesia for major Google Scholar
[59]
orthopaedic surgery in geriatric patients. Med Google Scholar
[60]
Princ Pract, 19(2): p. 142-7, 2010. Google Scholar
[61]
Hendrix SL, Pelvic organ prolapse in the Google Scholar
[62]
Women’s Health Initiative: gravity and gravidity. Google Scholar
[63]
Am J Obstet Gynecol, 186(6): p. 1160-6, 2002. Google Scholar
[64]
Kallio H, Comparison of hyperbaric and plain Google Scholar
[65]
Ropivacaine 15 mg in spinal anaesthesia for Google Scholar
[66]
lower limb surgery. Br J Anaesth, 93(5): p. 664-9, Google Scholar
[67]
Khaw KS, Spinal Ropivacaine for cesarean Google Scholar
[68]
delivery: a comparison of hyperbaric and plain Google Scholar
[69]
solutions. Anesth Analg, 94(3): p. 680-5; table of Google Scholar
[70]
contents, 2002. Google Scholar
[71]
Luck JF, Fettes PD, Wildsmith JA, Spinal Google Scholar
[72]
anaesthesia for elective surgery: a comparison Google Scholar
[73]
of hyperbaric solutions of racemic bupivacaine, Google Scholar
[74]
levobupivacaine, and Ropivacaine. Br J Anaesth, Google Scholar
[75]
(5): p. 705-10, 2008. Google Scholar
[76]
McClure JH, Ropivacaine. Br J Anaesth, 1996. Google Scholar
[77]
(2): p. 300-7. Google Scholar
[78]
Olapour A, Comparing the Effect of Bupivacaine Google Scholar
[79]
and Ropivacaine in Cesarean Delivery with Google Scholar
[80]
Spinal Anesthesia. Anesth Pain Med, 2020. 10(1): Google Scholar
[81]
p. e94155. Google Scholar
[82]
Wohlrab KJ, The association between regional Google Scholar
[83]
anesthesia and acute postoperative urinary Google Scholar
[84]
retention in women undergoing outpatient Google Scholar
[85]
midurethral sling procedures. Am J Obstet Google Scholar
[86]
Gynecol, 200(5): p. 571.e1-5, 2009. Google Scholar