Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 3 - Bệnh viện Phổi Trung ương 15/05/2024

33. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC, ĐỘ MÔ HỌC VÀ GIAI ĐOẠN pTMN CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN PHỔI ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2022

Trần Thị Tuấn Anh1,2, Nguyễn Thanh Hòa1,2, Võ Thị Nhung1,2, Phạm Thị Thu Phương1,2, Lê Trung Thọ3,4
1 National Lung Hospital
2 Bệnh viện Phổi Trung ương
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả liên hệ: Drtrananhbvp@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD3.1129
24 Lượt xem
15 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm mô bệnh học, độ mô học, giai đoạn Ptnm của ung thư biểu mô tuyến phổi được phẫu thuật dựa trên hướng dẫn của phân loại WHO 2021.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên người bệnh ung thư biểu mô tuyến phổi được phẫu thuật (≥18 tuổi) nhập viện Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2022. Chúng tôi thu thập một số đặc điểm lâm sàng và kết quả mô bệnh giai đoạn bệnh, độ mô học là các điểm mới trong phân loại mô bệnh của WHO năm 2021.

Kết quả: 186 NB ung thư biểu mô tuyến phổi được phẫu thật đã được thu thập và đánh giá các đặc điểm theo mục tiêu cho kết quả chiếm ưu thế ở nam giới (54,8%), người hút thuốc (58,1%); độ tuổi từ 60 trở lên (56,5%) với nhiều nhất là nhóm tuổi 60-69; giai đoạn IB chiếm tỷ lệ cao nhất. Típ mô bệnh học hay gặp nhất là UTBM tuyến không nhầy xâm nhập (97,8%), dưới típ chùm nang nổi trội chiếm tỷ lệ cao nhất; độ mô học III hay gặp nhất với tỷ lệ 51,1%, ưu thế ở NB từ 60 tuổi, hút thuốc lá (p< 0,05), giai đoạn II, IIIA; Mô hình STAS (u lan tràn trong khoảng không) xuất hiện ở 25,8% các trường hợp, chiếm tỷ lệ cao hơn ở dưới típ vi nhú nổi trội và độ mô học III (p<0,05) và giai đoạn II.

Kết luận: UTBM phổi được phẫu thuật ưu thế ở nam giới, hút thuốc lá, từ 60 tuổi, về mô bệnh học thì ung thư biểu mô tuyến không nhầy xâm nhập chiếm đa số với nổi trội dưới típ chùm nang chiếm tỷ lệ cao nhất, đánh giá về độ mô học có những yếu tố tiên lượng xấu như độ mô học kém biệt hóa (độ III), hình thái vi nhú và mô hình STAS, giai đoạn IIB, IIIA, đó là những cập nhật mới trong phân loại mô bệnh ung thư phổi phẫu thuật của WHO 2021. Đây là cơ sở để phát triển những nghiên cứu theo dõi đánh giá người bệnh sau phẫu thuật, đưa ra các phương án điều trị bổ trợ cho người bệnh.

 

Tài liệu tham khảo
[1]
MLC. MBS. Cancer Progress and Priorities: Google Scholar
[2]
Lung Cancer. Cancer Epidemiol Biomarkers Google Scholar
[3]
Prev. 2019;28(10):1563–79. Google Scholar
[4]
Krishna Chaitanya Thandra AB KS, John Sukumar Google Scholar
[5]
Aluru, Alexander Barsouk. . Epidemiology of lung cancer. Google Scholar
[6]
Contemp Oncol (Pozn).2021;25(1):45-52. Google Scholar
[7]
N. Duma RS-D JRM. Non–small cell lung cancer: Google Scholar
[8]
epidemiology, screening, diagnosis, and Google Scholar
[9]
treatment. Mayo Clin Proc. 2019;94:1623-40. Google Scholar
[10]
Zahra Khodabakhshi SM HA, Mehrdad Oveisi, Google Scholar
[11]
Isaac Shiri, Habib Zaidi. Non-small cell lung Google Scholar
[12]
carcinoma histopathological subtype phenotyping Google Scholar
[13]
using high-dimensional multinomial multiclass CT Google Scholar
[14]
radiomics signature. . Computers in Biology and Google Scholar
[15]
Medicine 2021;136:1047-52. Google Scholar
[16]
Sara Boukansa ZB SG, et al. . Correlation of Google Scholar
[17]
Epidermal Growth Factor Receptor Mutation Google Scholar
[18]
With Major Histologic Subtype of Lung Adenocar- Google Scholar
[19]
cinoma According to IASLC/ATS/ERS Classification. Google Scholar
[20]
Cancer Control. 2022:29. Google Scholar
[21]
Board. WCoTE. World Health Organization Google Scholar
[22]
classification of tumours: Thoracic tumours Google Scholar
[23]
- Fifth edition. Board WCoTE, editor. Lyon: Google Scholar
[24]
World Health Organization; 2021. Google Scholar
[25]
Vietnam. IAfRoCI. International Agency for Research Google Scholar
[26]
on Cancer (IARC). Vietnam. Accessed. 2020. Google Scholar
[27]
Liesbeth M. Hondelink SME, Peggy Atmodimedjo, Google Scholar
[28]
Danielle Cohen, Janina L. Wolf, Google Scholar
[29]
Anne-Marie C. Dingemans, Hendrikus J. Dubbink, Jan Google Scholar
[30]
H. von der Thu¨sen. Prevalence, clinical and molecular Google Scholar
[31]
characteristics of early stage EGFR-mutated lung cancer Google Scholar
[32]
in a real-life WestEuropean cohort: Implications for adjuvant Google Scholar
[33]
therapy. European Journal of Cancer 2023;181 53-61. Google Scholar
[34]
Amin MB ES, Greene FL, et al.,. AJCC Cancer Google Scholar
[35]
Staging Manual. 8th ed: Springer; 2017. Google Scholar
[36]
Tsao M. The New WHO Classification of Google Scholar
[37]
Lung Tumors. Journal of Thoracic Oncology Google Scholar
[38]
;16:3S: S63-S7. Google Scholar
[39]
T.D C, P.A R, H D, al e. Associations between Google Scholar
[40]
the IASLC/ATS/ERS lung adenocarcinoma classification Google Scholar
[41]
and EGFR and KRAS mutations. Pathology. 2016;48:17-24. Google Scholar
[42]
H U, K K, J.E C, al e. Solid Predominant Histologic Subtype Google Scholar
[43]
in Resected Stage I Lung Adenocarcinoma Is an Independent Google Scholar
[44]
Predictor of Early,Extrathoracic, Multisite Recurrence and of Poor Google Scholar
[45]
Postrecurrence Survival. Journal of Clinical Oncology. 2015; Google Scholar
[46]
(26):2877-84. Google Scholar
[47]
Anh TTT. Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học và Google Scholar
[48]
sự bộc lộ dấu ấn Hóa mô miễn dịch PD-L1 trong Google Scholar
[49]
ung thư biểu mô tuyến phổi [Luận văn thạc sĩ Y Google Scholar
[50]
học]. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2018. Google Scholar
[51]
Thịnh ĐĐ. Đặc điểm mô bệnh học, mối liên Google Scholar
[52]
quan giữa đột biến gen EGFR với sự bộc lộ dấu Google Scholar
[53]
ấn TTF-1 trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến Google Scholar
[54]
của phổi [Luận Văn]. Hà Nội: Trường Đại Học Google Scholar
[55]
Y Hà Nội; 2016. Google Scholar