NGHIÊN CỨU LƯỢNG MÁU MẤT KHI MỔ LẤY THAI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI PHỤ CÓ VẾT MỔ LẤY THAI CŨ

Nguyễn Ngọc Trân Vy1, Nguyễn Hữu Thời2, Nguyễn Văn Dương2, Nguyễn Tấn Hưng1, Phan Hữu Thúy Nga1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đặc điểm cuộc mổ và đánh giá lượng máu mất, các yếu tố liên quan với mất máu ≥500 mL ở thai phụ mổ lấy thai có vết mổ lấy thai cũ.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 402 thai phụ mổ lấy thai có vết mổ lấy thai cũ tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 07/2024 đến tháng 01/2026. Lượng máu mất được định lượng bằng túi đo, dịch hút sau khi trừ nước ối và dịch rửa, kết hợp cân gạc theo nguyên tắc cân khô–ướt.


Kết quả: Tuổi trung bình là 31,16 ± 5,61 tuổi. Đa số có một lần mổ lấy thai trước đó (71,64%) và khoảng cách giữa các lần mổ >24 tháng (85,57%). Lượng máu mất trung bình là 402,94 ± 143,28 mL. Nhóm mất máu 500–<1000 mL chiếm 15,42% và nhóm ≥1000 mL chiếm 0,75%. Sau hiệu chỉnh, tuổi mẹ ≥35 tuổi, thiếu máu trước mổ, dính vùng chậu, bất thường nhau bám, u xơ cơ tử cung và cân nặng thai ước tính ≥3500 g liên quan với mất máu ≥500 mL.


Kết luận: Mất máu trong mổ lấy thai ở thai phụ có vết mổ lấy thai cũ chủ yếu dưới 500 mL. Cần chú ý tuổi mẹ ≥35 tuổi, thiếu máu trước mổ, cân nặng thai ước tính ≥3500 g và các yếu tố trong mổ như dính vùng chậu, bất thường nhau bám, u xơ cơ tử cung khi đánh giá nguy cơ mất máu ở nhóm thai phụ này.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Gong J, Chen Z, Zhang Y, Liu YY, Pu JC, Xiong CY, et al. Risk-factor model for postpartum hemorrhage after cesarean delivery: a retrospective study based on 3498 patients. Scientific reports. 2022;12(1):22100. doi:10.1038/s41598-022-23636-5.
[2] Meier M, Ilkhanipur A, Mallmann P, Lampe B. Maternal Outcome in Pregnant Women Undergoing Third Caesarean Section After Onset of Labor. In vivo (Athens, Greece). 2024;38(6):2718-28. doi:10.21873/invivo.13750.
[3] Betran AP, Ye J, Moller AB, Souza JP, Zhang J. Trends and projections of caesarean section rates: global and regional estimates. BMJ global health. 2021;6(6). doi:10.1136/bmjgh-2021-005671.
[4] Shteynman L, Monanian G, Torres G, Sabetta G, Li DM, Jin Z, et al. Pathophysiology and Management of Placenta Accreta Spectrum. Journal of developmental biology. 2025;13(4). doi:10.3390/jdb13040045.
[5] Hu H, Wang L, Gao J, Chen Z, Chen X, Tang P, et al. Risk factors of severe postpartum hemorrhage in pregnant women with placenta previa or low-lying placenta: a retrospective cohort study. BMC pregnancy and childbirth. 2024;24(1):674. doi:10.1186/s12884-024-06876-3.
[6] Lê Hoàng Quyên, Nguyễn Tấn Hưng, Đỗ Thị Minh Nguyệt, Đoàn Thanh Điền, Quan Kim Phụng, Nguyễn Thị Thư, et al. Lượng máu mất và các yếu tố liên quan trong sinh mổ của phụ nữ bị nhau thai tiền đạo tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ năm 2022-2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024(77):220-6. doi:10.58490/ctump.2024i77.2704.
[7] Gari A, Hussein K, Daghestani M, Aljuhani S, Bukhari M, Alqahtani A, et al. Estimating blood loss during cesarean delivery: A comparison of methods. Journal of Taibah University Medical Sciences. 2022;17(5):732-6. doi:10.1016/j.jtumed.2022.03.004.
[8] Lê Thị Thu Hà. Khảo sát tính an toàn và khả thi của bóc u xơ tử cung to trong khi mổ lấy thai. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2016;20(1):334-40. Link: https://tapchiyhoctphcm.vn/articles/14033.
[9] American College of Obstetricians and Gynecologists, Society for Maternal-Fetal Medicine. Obstetric Care Consensus No. 7: Placenta Accreta Spectrum. Obstetrics and gynecology. 2018;132(6):e259-e75. doi:10.1097/aog.0000000000002983.
[10] Harvey SA. Postpartum Hemorrhage. JAMA. 2025;334(22):2031-2. doi:10.1001/jama.2025.16352.