ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP VI PHA LOÃNG KHẢO SÁT ĐỘ NHẠY KHÁNG SINH Ở VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Ứng dụng phương pháp vi pha loãng nhằm xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Helicobacter pylori tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở 2.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 31 chủng vi khuẩn H.pylori lưu trữ tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở 2. Các chủng vi khuẩn này được hoạt hóa, định danh và xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với 5 loại kháng sinh: Amoxicillin, Clarithromycin, Levofloxacin, Metronidazole và Tetracycline bằng phương pháp vi pha loãng trên những đĩa sinh phẩm được điều chế bởi phòng thí nghiệm. Kết quả MIC được phiên giải nhạy/kháng dựa trên tiêu chuẩn EUCAST v15.0.
Kết quả: Toàn bộ 31 chủng vi khuẩn đã phân lập đều sinh trưởng được trong môi trường của kỹ thuật vi pha loãng và có thể nhận định bằng mắt thường dưới sự hỗ trợ của bàn hắt sáng. Tỷ lệ đề kháng của H.pylori đối với các kháng sinh Clarithromycin, Metronidazole, Amoxicillin, Levofloxacin và Tetracycline lần lượt là 71%, 54,8%, 51,6%, 51,6% và 0%. Tỷ lệ vi khuẩn nhạy với tất cả kháng sinh khảo sát là 12,9%, trong đó tỷ lệ đề kháng với các kháng sinh trừ Tetracycline là 22,6%. Khi phân loại theo phác đồ điều trị đầu tay, tỷ lệ kháng của phác đồ PALB (Amoxicillin và Levofloxacin) là 35,5%, còn phác đồ PTMB (Metronidazole và Tetracycline) là 0%.
Kết luận: Nghiên cứu đã bước đầu cho thấy tính khả dụng của kỹ thuật vi pha loãng nhằm xác định MIC của kháng sinh đối với vi khuẩn H.pylori. Tỷ lệ đề kháng Metronidazole có sự khác biệt so với các nghiên cứu gần đây tại Việt Nam, có thể đến từ phương pháp ủ khác nhau và cần có những nghiên cứu tiếp theo để đánh giá phương pháp nào phù hợp với lâm sàng hơn. Phác đồ PTMB cho thấy tỷ lệ nhạy cảm tốt, vẫn là một phác đồ đáng tin cậy để điều trị đầu tay với H.pylori tại Việt Nam.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Helicobacter pylori, vi pha loãng, thử nghiệm độ nhạy kháng sinh.
Tài liệu tham khảo
[2] Tran Thi Huyen Trang et al. The prevalence of Helicobacter pylori virulence factors in Bhutan, Vietnam, and Myanmar is related to gastric cancer incidence. Biomed Res Int, 2015: 830813. doi: 10.1155/2015/830813.
[3] Che T.H et al. High prevalence of Helicobacter pylori infection among school-aged children in Ho Chi Minh city, VietNam. Int J Public Health, 2022, 67: 1605354. doi: 10.3389/ijph.2022.1605354.
[4] Quach D.T et al. Vietnam Association of Gastroenterology (VNAGE) consensus on the management of Helicobacter pylori infection. Frontiers Media (Lausanne), 2023, 9: 1065045. doi: 10.3389/fmed.2022.1065045.
[5] Nguyễn Hồng Thanh và cộng sự. Đề kháng kháng sinh nguyên phát của vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng. Tạp chí Y Dược Phạm Ngọc Thạch, 2022, 1 (4): 142-152. doi: 10.59715/pntjmp.1.4.16.
[6] Đào Ngọc Linh và cộng sự. Tình trạng kháng kháng sinh và hiệu quả điều trị Helicobacter pylori theo kháng sinh đồ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tại chí Y học Việt Nam, 2023, 530 (2): 280-284. doi: 10.51298/vmj.v530i2.6848
[7] Phan Trung Nam và cộng sự. Tình hình đề kháng kháng sinh của Helicobacter pylori tại khu vực miền Trung hai năm 2012-2013 bằng kỹ thuật E-Test. Tạp chí Khoa học tiêu hóa Việt Nam, 2013, 8 (33): 2122-2131.
[8] Tang X et al. Reassessment of the broth microdilution method for susceptibility testing of Helicobacter pylori. J Infect Dis, 2022, 226, (Supplement 5): S486-S492. doi: 10.1093/infdis/jiac389.
[9] Çağlayan S.T et al. Gurbanov. Modulation of bacterial membranes and cellular macromolecules by dimethyl sulfoxide: a dose-dependent study providing novel insights. Int J Biol Macromol, 2024, 267 (pt 2): 131581. doi: 10.1016/j.ijbiomac.2024.131581.
[10] Trần Thị Tuyết và cộng sự. Mức độ nhạy cảm kháng sinh và mối liên quan với một số yếu tố độc lực của các chủng Helicobacter pylori phân lập tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 2019-2023. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2023, 170 (9): 228-238.
[11] Bùi Thanh Thuyết và cộng sự. Đặc điểm kháng kháng sinh của Helicobacter pylori tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 giai đoạn từ 2019 đến 2022. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2024, 19 (số đặc biệt Hội nghị Khoa học nghiên cứu sinh): 106-113. doi: 10.52389/ydls.v19incs.2369.
[12] Hong T.C et al. Primary antibiotic resistance of Helicobacter pylori in the Asia-Pacific region between 1990 and 2022: an updated systematic review and meta-analysis. Lancet Gastroenterol Hepatol, 2024, 9 (1): 56-67. doi: 10.1016/S2468-1253(23)00281-9.
[13] Lê Thị Triều và cộng sự. Thực trạng cơ cấu thuốc kháng sinh sử dụng trong điều trị bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2021. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 2013, 228 (5): 207-212. doi: 10.34238/tnu-jst.6805.
[14] Larsen A.L et al. Resistance rates of metronidazole and other antibacterials in Helicobacter pylori from previously untreated patients in Norway. APMIS, 2013, 121 (4): 353-358. doi: 10.1111/apm.12009.