VAI TRÒ NƯỚC SÚC MIỆNG PEGOS GINGIVAL TRONG KIỂM SOÁT MẢNG BÁM: THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG NGẪU NHIÊN CÓ ĐỐI CHỨNG

Vũ Anh Dũng1, Nguyễn Tri Quyết1, Trương Thị Mai Anh2
1 Trường đại học Y Dược Thái Bình
2 Trường đại học Y Dược-Đại học Quốc gia Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

MỤC TIÊU: Đánh giá vai trò kiểm soát mảng bảm răng bằng nước súc miệng Pegos Gingival. PHƯƠNG PHÁP: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, mù đôi trên 123 đối tượng chia 2 nhóm Can thiệp (Pegos Gingival), nhóm Chứng (NaCl 0.9%) tại 3 thời điểm (ban đầu; sau can thiệp 2 tuần và 4 tuần). Đánh giá kết quả trước và sau can thiệp, phân tích và so sánh kết quả giữa 2 nhóm.


KẾT QUẢ: Tỷ lệ chỉ số mảng bám TMQHI (Turesky Modification of the Quigley-Hein Index) sau can thiệp 4 tuần theo phân loại: rất thấp - thấp - trung bình – cao với nhóm Can thiêp và nhóm Chứng lần lượt là (47,6%, 31,7%, 17,5% và 3,2) và (15; 53,3; 20; 11,7). Khác biệt giữa hai nhóm là có ý nghĩa thống kê (p<0.001). Giá trị trung bình chỉ số TMQHI ở tuần thứ 4 ở nhóm Can thiệp và Chứng lần lượt là (1,13 ± 0,92) và (1,74 ± 0,86).


KẾT LUẬN: Nước súc miệng Pegos Gingival có vai trò giúp giảm mảng bám ở những bệnh nhân điều trị viêm lợi do mảng bám.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Oral Health. , accessed: 05/10/2024.
[2] Mawardi H.H., Elbadawi L.S., và Sonis S.T. (2015). Current understanding of the relationship between periodontal and systemic diseases. Saudi Med J, 36(2), 150–158. DOI: 10.15537/smj.2015.2.9424
[3] Al-Abdaly M.M.A.A., Alasmari A.H., Alqahtani S.J. và cộng sự. (2022). Extra-Oral Digital Panoramic Radiographic Interpretation and Clinical Findings of Stage IV Periodontitis among Some Samples Concerning Saudi/Non-Saudi Nationality. Open J Stomatol, 12(2), 42–61. DOI: 10.4236/ojst.2022.122005.
[4] Nguyễn T.T.T., Nguyễn V.Đ.Đ., Vũ M.T. và cộng sự. (2021). Hiệu quả hỗ trợ điều trị viêm lợi của dung dịch súc miệng HMU chlorhexidine 0,12%. Tạp Chí Học Việt Nam, 504(1). DOI: 10.51298/vmj.v504i1.871
[5] Turesky S., Gilmore N.D., và Glickman I. (1970). Reduced Plaque Formation by the Chloromethyl Analogue of Vitamin C. J Periodontol, 41(1), 41–43. DOI:10.1902/jop.1970.41.41.41
[6] Martínez-Hernández M., Reda B., và Hannig M. (2020). Chlorhexidine rinsing inhibits biofilm formation and causes biofilm disruption on dental enamel in situ. Clin Oral Investig, 24.DOI: 10.1007/s00784-020-03250-3
[7] Van Strydonck D.A.C., Slot D.E., Van der Velden U. và cộng sự. (2012). Effect of a chlorhexidine mouthrinse on plaque, gingival inflammation and staining in gingivitis patients: a systematic review. J Clin Periodontol, 39(11), 1042–1055.
[8] DOI: 10.1111/j.1600-051X.2012.01883.x.
[9] James P., Worthington H.V., Parnell C. và cộng sự. (2017). Chlorhexidine mouthrinse as an adjunctive treatment for gingival health. Cochrane Database Syst Rev, 3(3), CD008676. DOI: 10.1002/14651858.CD008676.pub2.
[10] Fardal O. và Turnbull R.S. (1986). A review of the literature on use of chlorhexidine in dentistry. J Am Dent Assoc 1939, 112(6), 863–869. DOI:10.14219/jada.archive.1986.0118.
[11] Vitiello F., Monterubbianesi R., Sparabombe S. và cộng sự. (2024). Use of over-the-counter mouthwashes as an additional measure in individual oral prophylaxis on adults with plaque-induced gingivitis: a double-blind, parallel, randomized controlled trial. BMC Oral Health, 24(1), 83. DOI: 10.1186/s12903-023-03779-1.