ĐẶC ĐIỂM ĐỘ DÀY THÀNH NGOÀI XOANG HÀM TRÊN PHIM CONE BEAM COMPUTED TOMOGRAPHY Ở NGƯỜI VIỆT TRƯỞNG THÀNH

Lê Thị Hương1, Lê Đức Lánh2, Hồ Hữu Tiến3, Trần Thị Anh Thư3, Trần Thị Đăng Ngọc3, Vũ Quang Hòa3, Huỳnh Xuân Trúc4, Nguyễn Thị Uyên Trang5
1 Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
2 Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
3 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương, thành phố Hồ Chí Minh
4 Nha khoa Huỳnh Trúc
5 Nha khoa Mặt Trời

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát độ dày thành ngoài xoang hàm trên phim cone beam computed tomography ở người Việt trưởng thành theo giới, bên hàm và vị trí răng; đồng thời đánh giá mối liên quan giữa độ dày thành ngoài xoang hàm với tuổi và đường kính kênh động mạch xương ổ trên sau.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 200 phim cone beam computed tomography (400 xoang hàm) của bệnh nhân từ 18-65 tuổi. Độ dày thành ngoài xoang hàm được đo tại các mốc cách sàn xoang 3 mm, 10 mm và 15 mm tương ứng tại các vị trí răng sau hàm trên: răng cối nhỏ 1 và 2, răng cối lớn 1 và 2. Phân tích sự khác biệt theo giới, bên hàm, vị trí răng và đánh giá tương quan với tuổi cũng như đường kính kênh động mạch xương ổ trên sau.


Kết quả: Độ dày thành ngoài xoang hàm trung bình tại các mốc 3 mm, 10 mm và 15 mm lần lượt là 1,67 ± 0,46 mm; 1,25 ± 0,36 mm và 1,38 ± 0,45 mm, mỏng nhất tại mốc 10 mm. Thành ngoài xoang hàm ở nam nhìn chung dày hơn ở nữ, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tại các vị trí răng cối nhỏ và răng cối lớn thứ hai (p < 0,05), trong khi không ghi nhận khác biệt rõ ở răng cối lớn thứ nhất. Độ dày thành ngoài xoang hàm khác nhau có ý nghĩa giữa các vị trí răng (p < 0,05), trong đó mỏng nhất tại vùng răng cối nhỏ. Không ghi nhận tương quan có ý nghĩa giữa độ dày thành ngoài xoang hàm và tuổi bệnh nhân (p > 0,05). Độ dày thành ngoài xoang hàm có tương quan thuận mức độ nhẹ với đường kính kênh động mạch xương ổ trên sau tại mốc 3 mm (r = 0,331; p < 0,05), nhưng không có tương quan tại các mốc 10 mm và 15 mm.


Kết luận: Thành ngoài xoang hàm ở người Việt trưởng thành tương đối mỏng, đặc biệt tại vùng răng cối nhỏ - vị trí thường được lựa chọn để mở cửa sổ xương trong phẫu thuật nâng xoang. Mối liên quan giữa độ dày thành ngoài xoang hàm và kênh động mạch xương ổ trên sau chỉ ghi nhận rõ ở vùng gần sàn xoang. Việc đánh giá thành ngoài xoang hàm và các cấu trúc mạch máu liên quan trên phim cone beam computed tomography trước phẫu thuật là cần thiết nhằm giảm nguy cơ biến chứng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Yang H.M et al. The buccofacial wall of maxillary sinus: an anatomical consideration for sinus augmentation. Clin Implant Dent Relat Res, 2009, 11 (suppl 1): e2-e6. doi: 10.1111/j.1708-8208.2009.00138.x
[2] Yang S.M et al. Computed tomographic assessment of maxillary sinus wall thickness in edentulous patients. J Oral Rehabil, 2012, 39 (6): 421-428. doi: 10.1111/j.1365-2842.2012.02295.x
[3] Li J et al. A study of maxillary sinus lateral wall thickness of Han population in Jiangsu region using cone-beam computed tomographic. Shanghai J Stomatol, 2013, 22 (5): 537-541.
[4] Khajehahmadi S et al. Association between the lateral wall thickness of the maxillary sinus and the dental status: cone beam computed tomography evaluation. Iran J Radiol, 2014, 11 (1): e6675. doi: 10.5812/iranjradiol.6675
[5] Monje A et al. Are short dental implants (< 10 mm) effective? A meta-analysis on prospective clinical trials. J Periodontol, 2013, 84 (7): 895-904. doi: 10.1902/jop.2012.120328
[6] Kang S.J et al. Anatomical structures in the maxillary sinus related to lateral sinus elevation: a cone beam computed tomographic analysis. Clin Oral Implants Res, 2013, 24 (suppl A100): 75-81. doi: 10.1111/j.1600-0501.2011.02378.x
[7] Yildirim T.T et al. The relationship between maxillary sinus lateral wall thickness, alveolar bone loss, and demographic variables: a cross-sectional cone-beam computerized tomography study. Med Princ Pract, 2019, 28 (2): 109-114. doi: 10.1159/000494325
[8] Morgan N et al. Cone beam computed tomographic for diagnostics, treatment planning and monitoring of sinus floor elevation procedures. Diagnostics (Basel), 2023, 13 (10): 1684. doi: 10.3390/diagnostics13101684.