UNG THƯ HẮC TỐ ÂM ĐẠO NGUYÊN PHÁT: BÁO CÁO HAI CA LÂM SÀNG VÀ TỔNG QUAN Y VĂN

Nguyễn Văn Hà1,2, Nguyễn Văn Đức1, Hoàng Đức Thành1, Trần Giang Châu1, Hà Thành Kiên1, Nguyễn Thị Hà1, Đào Văn Tú1
1 Khoa Điều trị theo yêu cầu, Bệnh viện K cơ sở 1
2 Bộ môn Ung thư, Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Bối cảnh: Ung thư hắc tố (melanoma) âm đạo nguyên phát là bệnh lý ác tính hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 0,3-0,8% tổng số các trường hợp melanoma và dưới 3% các u ác tính tại âm đạo. Do đặc điểm giàu mạng lưới mạch máu và bạch huyết của vùng âm đạo, bệnh thường tiến triển xâm lấn nhanh, dễ di căn và có tiên lượng rất xấu với tỷ lệ sống thêm 5 năm thấp (dao động từ 8,4-25%).


Trình bày ca bệnh: Chúng tôi báo cáo hai ca lâm sàng được chẩn đoán melanoma nguyên phát ở âm đạo tại Bệnh viện K cơ sở 1. Ca lâm sàng 1: bệnh nhân nữ 52 tuổi, nhập viện với khối u thành sau âm đạo kích thước 2 × 3 cm. Bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt tử cung triệt căn, cắt hai phần phụ, cắt toàn bộ âm đạo và nạo vét hạch chậu hai bên. Kết quả hóa mô miễn dịch xác nhận melanoma ác tính, độ sâu Breslow 4 mm, diện cắt và hạch vùng âm tính. Hiện tại, bệnh nhân ổn định sau 12 tháng theo dõi định kỳ. Ca lâm sàng 2: bệnh nhân nữ 38 tuổi, có khối u kích thước 38 × 39 mm ở 1/3 giữa âm đạo. Bệnh nhân được mổ mở cắt toàn bộ tử cung, toàn bộ âm đạo, nạo vét hạch chậu bẹn và tạo hình bằng vạt mạc nối lớn. Kết quả mô bệnh học ghi nhận độ sâu Breslow khoảng 30 mm, diện cắt âm đạo còn tế bào u tại chỗ. Bệnh nhân hiện đang điều trị bổ trợ bằng liệu pháp miễn dịch Pembrolizumab (200 mg mỗi 3 tuần) ở chu kỳ thứ 15. Hiện tại, cả 2 bệnh nhân đều ổn định về lâm sàng, chưa ghi nhận dấu hiệu tái phát tại chỗ hay di căn xa.


Kết luận: Phẫu thuật cắt rộng u nguyên phát là nền tảng trong điều trị melanoma âm đạo nguyên phát. Tuy nhiên, đối với các trường hợp nguy cơ cao, việc phối hợp liệu pháp ức chế chốt kiểm soát miễn dịch giúp kiểm soát vi di căn và cải thiện thời gian sống thêm không bệnh.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Dobrică E.C, Vâjâitu C, Condrat C.E et al. Vulvar and vaginal melanomas - the darker shades of gynecological cancers. Biomedicines, 2021, 9 (7): 758. doi: 10.3390/biomedicines9070758
[2] Wang D, Xu T, Zhu H, Dong J, Fu L. Primary malignant melanomas of the female lower genital tract: clinicopathological characteristics and management. Am J Cancer Res, 2020, 10 (12): 4017-4037.
[3] Mao M, Wang C, Yang W, Zuo Z, Liu B. Prognostic factors and treatment outcomes in female genital tract melanoma: a 10-year retrospective cohort study. World J Surg Oncol, 2026, 24 (1): 154. doi: 10.1186/s12957-026-04254-1
[4] Lu C, Fan D, Xiong Y, et al. Advances in the diagnosis and treatment of primary malignant melanoma of the vagina- a case presentation and systematic review. BMC Womens Health, 2025, 25: 444. doi: 10.1186/s12905-025-03980-0
[5] Kühn F, Dieterich M, Klar E, Gerber B, Prinz C. Primary malignant vaginal melanoma - Case report and review of the literature. Geburtshilfe Frauenheilkd, 2012, 72 (8): 740-743. doi: 10.1055/s-0032-1315006
[6] Christmas D, Pappa C, Howell C et al. Comparative insights into cutaneous, mucosal, and vulvovaginal melanomas: biology, targeted therapies, and survival with a focus on immune checkpoint inhibitors. J Pers Med, 2025, 15 (11): 551. doi: 10.3390/jpm15110551
[7] Kaštelan S, Mrazovac Zimak D, Ivić L, Gverović Antunica A, Nikuševa-Martić T. Conjunctival melanoma: comprehensive insights into clinical features, genetic alterations, and modern treatment approaches. Pathol Oncol Res, 2025, 31: 1612085. doi: 10.3389/pore.2025.1612085
[8] Kamboj M, Chadha P, Sharma A et al. SMARCB1 (INI-1) deficient vulvar neoplasms: report of 4 cases with review of literature. Diagn Pathol, 2025, 20: 132. doi: 10.1186/s13000-025-01731-1
[9] Keung E.Z, Gershenwald J.E. The eighth edition American Joint Committee on Cancer (AJCC) melanoma staging system: implications for melanoma treatment and care. Expert Rev Anticancer Ther, 2018, 18 (8): 775-784. doi: 10.1080/14737140.2018.1489246
[10] Leitao M.M. Management of vulvar and vaginal melanomas: current and future strategies. Am Soc Clin Oncol Educ Book, 2014, (34): e277-e281. doi: 10.14694/EdBook_AM.2014.34.e277
[11] Straubhar A.M, Chan M.P, Uppal S. Margin status in vulvovaginal melanoma: management and oncologic outcomes of 50 cases. Gynecol Oncol Rep, 2023, 49: 101268. doi: 10.1016/j.gore.2023.101268
[12] Lê Trí Trinh và cộng sự. Kết quả điều trị ung thư âm đạo bằng phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ âm đạo và vét hạch tại Bệnh viện K. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 2021, số 2.