ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI PHỤ ĐẾN KHÁM THAI TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 NĂM 2025

Hoàng Văn Sơn1, Phạm Khánh Linh1, Đào Nguyên Hùng1
1 Bệnh viện Quân y 103

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ và phân tích một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ 24-28 tuần đến khám thai tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2025.


Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mổ tả cắt ngang trên 195 thai phụ 24-28 tuần đến khám thai tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2025.


Kết quả: Có 52 thai phụ được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ, chiếm tỷ lệ 26,7%. Trong số các trường hợp mắc đái tháo đường thai kỳ, 40,4% được phát hiện tại thời điểm đo glucose máu lúc đói; 51,9% được chẩn đoán thêm sau 1 giờ và 7,7% sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose. Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ cao hơn có ý nghĩa ở nhóm thai phụ có tuổi mẹ ≥35, thừa cân, có tiền sử gia đình thế hệ thứ nhất mắc đái tháo đường, tiền sử rối loạn dung nạp glucose và tiền sử đái tháo đường thai kỳ.


Kết luận: Đái tháo đường thai kỳ chiếm tỷ lệ khá cao ở thai phụ 24-28 tuần. Việc sàng lọc đầy đủ bằng nghiệm pháp dung nạp glucose và chú trọng theo dõi các thai phụ nguy cơ cao là cần thiết nhằm phát hiện sớm và quản lý hiệu quả đái tháo đường thai kỳ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Tạ V.B. (2003). Quản lý đái tháo đường thai nghén, in Thực hành quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường. NXB Y học. p. 11-22.
2. WHO (1999). Definition, diagnosis and classification of diabetes mellitus and its complications, in Report of a WHO consultation.
3. Dornhorst A, P.C., Nicholls JSD, et al (1992). High prevalence of gestational diabetes in women from ethnic minority groups. Diabetic Medicine. 9: p. 820-5. DOI: 10.1111/j.1464-5491.1992.tb01900.x
4. Jovanovic L, P.D. (2001). Gestational diabetes mellitus. JAMA. 286: p. 2516 - 2518. DOI: 10.1001/jama.286.20.2516
5. Thái Thị Thanh Thuý (2012). Nghiên cứu tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA năm 2011 và các yếu tố nguy cơ, in Nội tiết. Trường Đại học Y Hà Nội: Hà Nội.
6. Conde-Agudelo, A. and J.M. Belizan (2000). Risk factors for pre-eclampsia in a large cohort of Latin American and Caribbean women. Bjog. 107(1): p. 75-83. DOI: 10.1111/j.1471-0528.2000.tb11582.x
7. Trần Đình Vinh (2017). Khảo sát tình hình đái tháo đường trong thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản- Nhi Đà Nẵng năm 2016. Tạp chí Phụ sản. 15(3), 88-93. DOI: 10.46755/vjog.2017.3.420
8. Trương Thị Quỳnh Hoa (2017). Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định. Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 21(1), tr. 74 - 79.
9. Nguyễn Cảnh Chương (2021). Nguyễn Thị Thu Phương. Sàng lọc đái tháo đường thai kỳ: Thời điểm và các yếu tố liên quan. Tạp chí Y Dược học; vol. 37.
10. Sayeed, M.A., et al (2005). Diabetes and hypertension in pregnancy in a rural community of Bangladesh: a population-based study. Diabet Med. 22(9): p. 1267-71. DOI: 10.1111/j.1464-5491.2005.01600.x
11. Lê Thị Thanh Tâm (2017), Nghiên cứu phân bố - một số yếu tố liên quan và kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ. Luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội.
12. Ostlund, I., et al (2003). Maternal and fetal outcomes if gestational impaired glucose tolerance is not treated. Diabetes Care. 26(7): p. 2107 11. DOI: 10.2337/diacare.26.7.2107
13. Torloni, M.R., et al (2009). Prepregnancy BMI and the risk of gestational diabetes: a systematic review of the literature with meta-analysis. Obes Rev. 10(2): p. 194-203. DOI: 10.1111/j.1467-789X.2008.00541.x
14. Trần Khánh Nga (2019). Nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế, 9: 187-194. DOI: 10.34071/jmp.2019.6_7.28