ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BĂNG HUYẾT SAU SINH DO ĐỜ TỬ CUNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÈN BÓNG SONDE FOLEY TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2020-2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng sản phụ băng huyết do đờ tử cung sau sinh đường âm đạo được chèn bóng sonde Foley và nhận xét kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở đối tượng nghiên cứu trên.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 50 sản phụ băng huyết do đờ tử cung sau sinh đường âm đạo, được điều trị bằng chèn bóng sonde Foley tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng từ ngày 1/9/2020 đến ngày 1/9/2025.
Kết quả: Tuổi trung bình 28,6 ± 6,1 tuổi; 100% sinh đường âm đạo. Chuyển dạ kéo dài là yếu tố nguy cơ thường gặp nhất (32%). Lượng máu mất trung bình 986 ± 342 ml; 72% có sốc khi can thiệp. Tỷ lệ thành công chèn bóng hoàn toàn 88% (95% CI: 75,7-95,5%). Tỷ lệ bảo tồn tử cung chung 92% (95% CI: 80,8-97,8%). Tỷ lệ cắt tử cung 8%. Không có tử vong mẹ, không có nhiễm trùng hậu sản. Yếu tố liên quan thất bại gồm: lượng máu mất ≥ 1500 ml (p = 0,001), thời gian từ sinh đến chèn bóng ≥ 30 phút (p = 0,002), hemoglobin < 8 g/dL (OR = 10,7; p = 0,030), thể tích bơm < 80 ml (p = 0,04).
Kết luận: Chèn bóng sonde Foley 30F đạt tỷ lệ bảo tồn tử cung 92%, an toàn, không biến chứng nhiễm trùng khi dùng kháng sinh phổ rộng dự phòng. Can thiệp sớm trong 30 phút và bơm đủ ≥ 80 ml là yếu tố kỹ thuật then chốt.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Băng huyết sau sinh, đờ tử cung, chèn bóng lòng tử cung, sonde Foley, sinh đường âm đạo.
Tài liệu tham khảo
[2] Bộ Y tế Việt Nam. Niên giám thống kê y tế năm 2020. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2021.
[3] Mavrides E, Allard S, Chandraharan E et al. Prevention and management of postpartum haemorrhage: green-top guideline No. 52. BJOG, 2017, 124 (5): e106-e149. doi: 10.1111/1471-0528.14178.
[4] American College of Obstetricians and Gynecologists. Postpartum hemorrhage. ACOG Practice Bulletin No. 183, 2017, 30 (4): 168-186. doi: 10.1097/AOG.0000000000002351.
[5] Lê Cao Tuấn, Nguyễn Đình Tuyến và cộng sự. Nghiên cứu hiệu quả đặt bóng chèn lòng tử cung bằng sonde Foley điều trị băng huyết sau sinh. Tạp chí Phụ Sản, 2019, 17 (1): 28-35. doi: 10.46755/vjog.2019.1.591
[6] Nguyễn Gia Định. Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến băng huyết sau sinh do đờ tử cung và hiệu quả điều trị bằng chèn bóng lòng tử cung. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Huế, Đại học Huế, 2020.
[7] Nguyễn Thái Hoàng và cộng sự. Đánh giá kết quả điều trị chảy máu sau sinh bằng đặt bóng chèn lòng tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2022, 52: 245-251. doi: 10.58490/ctump.2022i52.305
[8] Suarez S, Conde-Agudelo A, Borovac-Pinheiro A et al. Uterine balloon tamponade for the treatment of postpartum hemorrhage: a systematic review and meta-analysis. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 2020, 222 (4): 293.e1-293.e52. doi: 10.1016/j.ajog.2019.11.1288.
[9] Grange J, Deneux-Tharaux C et al. Predictors of failed intrauterine balloon tamponade for persistent postpartum hemorrhage after vaginal delivery. PLoS One, 2018, 13 (10): e0206663. doi: 10.1371/journal.pone.0206663.
[10] Woman Trial Collaborators. Effect of early tranexamic acid administration on mortality, hysterectomy, and other morbidities in women with post-partum haemorrhage (Woman): an international, randomised, double-blind, placebo-controlled trial. Lancet, 2017, 389 (10084): 2105-2116. doi: 10.1016/S0140-6736(17)30638-4.