THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ CỦA CÁC BÀ MẸ SINH CON TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM), đồng thời phân tích một số yếu tố liên quan ở các bà mẹ sinh con tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 250 bà mẹ sau sinh tại Khoa Phụ sản – Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025. Số liệu thu thập được từ phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi có cấu trúc, được xây dựng dựa trên khuyến cáo của WHO, UNICEF và Bộ Y tế Việt Nam. Kiến thức và thực hành NCBSM được đánh giá theo thang điểm, đạt khi tổng điểm ≥ 75%. Dữ liệu được xử lý bằng SPSS 20.0.
Kết quả: Tỷ lệ bà mẹ đạt kiến thức chung về NCBSM là 82%, trong đó kiến thức về lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ đạt 91,6–98,4%. Tỷ lệ thực hành NCBSM đạt 76%. Tuy nhiên, chỉ 59,2% bà mẹ cho trẻ bú trong giờ đầu sau sinh. Dân tộc Kinh và số lần sinh con có liên quan có ý nghĩa thống kê đối với kiến thức NCBSM. Thực hành NCBSM cao hơn ở nhóm sinh con rạ (p < 0,05).
Kết luận: Kiến thức và thực hành NCBSM của các bà mẹ tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tương đối tốt, nhưng vẫn tồn tại khoảng cách giữa kiến thức và thực hành. Cần tăng cường tư vấn và hỗ trợ thực hành NCBSM sau sinh.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 250 bà mẹ sau sinh tại Khoa Phụ sản – Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025. Số liệu thu thập được từ phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi có cấu trúc, được xây dựng dựa trên khuyến cáo của WHO, UNICEF và Bộ Y tế Việt Nam. Kiến thức và thực hành NCBSM được đánh giá theo thang điểm, đạt khi tổng điểm ≥ 75%. Dữ liệu được xử lý bằng SPSS 20.0.
Kết quả: Tỷ lệ bà mẹ đạt kiến thức chung về NCBSM là 82%, trong đó kiến thức về lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ đạt 91,6–98,4%. Tỷ lệ thực hành NCBSM đạt 76%. Tuy nhiên, chỉ 59,2% bà mẹ cho trẻ bú trong giờ đầu sau sinh. Dân tộc Kinh và số lần sinh con có liên quan có ý nghĩa thống kê đối với kiến thức NCBSM. Thực hành NCBSM cao hơn ở nhóm sinh con rạ (p < 0,05).
Kết luận: Kiến thức và thực hành NCBSM của các bà mẹ tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tương đối tốt, nhưng vẫn tồn tại khoảng cách giữa kiến thức và thực hành. Cần tăng cường tư vấn và hỗ trợ thực hành NCBSM sau sinh.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nuôi con bằng sữa mẹ; kiến thức; thực hành; sản phụ sau sinh.
Tài liệu tham khảo
1. WHO. Indicators for assessing infant and young child feeding practices: definitions and measurement methods 2021 [cited 12/10/2025 12/10/2025]. Available from: https://www.who.int/publications/i/item/9789240018389.
2. WHO. Second biennial progress report : 2016- 2017 (Action Plan for Health Newborn Infants in the Western Pacific Region: 2014-2020). 2018 [14/10/2025]. Available from: https://www.who.int/publications/i/item/9789290618492.
3. Bộ Y Tế. Bộ Y tế công bố kết quả Tổng điều tra Dinh dưỡng năm 2019-2020. 2021 [15/10/2025]. Available from: https://moh.gov.vn/hoat-dong-cua-lanh-dao-bo/-/asset_publisher/TW6LTp1ZtwaN/content/bo-y-te-cong-bo-ket-qua-tong-ieu-tra-dinh-duong-nam-2019-2020.
4. Hoàng Bình Hạnh, Lê Thị Thanh, Nguyễn Thị Liên, Trần Thị Thanh Thảo. Khảo sát thực trạng kiến thức và một số yếu tố liên quan trong việc nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ sau sinh tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2023. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2023;18(7).
5. Đỗ Thúy Liễu, Lưu Mỹ Tiên. Kiến thức thái độ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Quốc tế Phương Châu năm 2017. Y Học Tp Hồ Chí Minh. 2018;22:160-8.
6. Đỗ Thị Thư, Nguyễn Tiến Dũng, Trịnh Thị Huyền. Kiến thức, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sinh con tại bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Times City năm 2023 và một số yếu tố liên quan. Viet Nam Medical Journal. 2024;2:173-7.
7. Phạm Thị Diễm My. Khảo sát kiến thức và một số yếu tố liên quan về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau sinh tại Bệnh viện Trung ương Cần Thơ năm 2017. Trường Đại học Tây Đô.2017.
2. WHO. Second biennial progress report : 2016- 2017 (Action Plan for Health Newborn Infants in the Western Pacific Region: 2014-2020). 2018 [14/10/2025]. Available from: https://www.who.int/publications/i/item/9789290618492.
3. Bộ Y Tế. Bộ Y tế công bố kết quả Tổng điều tra Dinh dưỡng năm 2019-2020. 2021 [15/10/2025]. Available from: https://moh.gov.vn/hoat-dong-cua-lanh-dao-bo/-/asset_publisher/TW6LTp1ZtwaN/content/bo-y-te-cong-bo-ket-qua-tong-ieu-tra-dinh-duong-nam-2019-2020.
4. Hoàng Bình Hạnh, Lê Thị Thanh, Nguyễn Thị Liên, Trần Thị Thanh Thảo. Khảo sát thực trạng kiến thức và một số yếu tố liên quan trong việc nuôi con bằng sữa mẹ của sản phụ sau sinh tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2023. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2023;18(7).
5. Đỗ Thúy Liễu, Lưu Mỹ Tiên. Kiến thức thái độ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Quốc tế Phương Châu năm 2017. Y Học Tp Hồ Chí Minh. 2018;22:160-8.
6. Đỗ Thị Thư, Nguyễn Tiến Dũng, Trịnh Thị Huyền. Kiến thức, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sinh con tại bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Times City năm 2023 và một số yếu tố liên quan. Viet Nam Medical Journal. 2024;2:173-7.
7. Phạm Thị Diễm My. Khảo sát kiến thức và một số yếu tố liên quan về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ sau sinh tại Bệnh viện Trung ương Cần Thơ năm 2017. Trường Đại học Tây Đô.2017.