ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỌA ĐẺ NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NAM ĐỊNH NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân điều trị dọa đẻ non và đánh giá kết quả điều trị dọa đẻ non tại Bệnh viện Phụ Sản Nam Định năm 2025.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu.
Kết quả: Nghiên cứu trên 227 thai phụ dọa đẻ non cho thấy tuổi trung bình là 27,9 ± 6,2 năm và tuổi thai khi nhập viện là 31,8 ± 3,3 tuần. Phần lớn thai phụ không có tiền sử đẻ non (89%) và chưa từng sinh đủ tháng (52%). Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là đau bụng (93,8%) và ra máu âm đạo (54,2%). Đa số trường hợp có cơn co tử cung thưa (< 1 cơn/10 phút, 93%), cổ tử cung còn đóng kín (81,9%) và chỉ số Bishop < 4 (64,8%). Tỷ lệ tăng bạch cầu chiếm 56,4%. Tỷ lệ điều trị thành công cao, đạt 94,3% sau 48 giờ và 92,1% sau 7 ngày. Cổ tử cung mở ≥ 2 cm, ra máu âm đạo và tuổi mẹ cao có liên quan đến giảm khả năng giữ thai thành công. Progesterone và thuốc giãn cơ trơn có liên quan đến cải thiện kết quả điều trị.
Kết luận: Biểu hiện lâm sàng của dọa đẻ non thường gặp là đau bụng, cơn co tử cung thưa và cổ tử cung chưa thay đổi nhiều. Tỷ lệ giữ thai thành công tại Bệnh viện Phụ Sản Nam Định đạt 94,3% sau 48 giờ và 92,1% sau 7 ngày. Các yếu tố như ra máu âm đạo, độ mở cổ tử cung, tuổi của mẹ và sử dụng thuốc có liên quan đến kết quả điều trị dọa đẻ non.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Dọa đẻ non, kết quả điều trị.
Tài liệu tham khảo
[2] Blencowe H, Cousens S, Nyoni M et al. Born too soon: the global epidemiology of 15 million preterm births. Reprod Health, 2013, 1742-4750. doi: 10.1186/1742-4755-10-s1-s2
[3] World Health Organization. National, regional, and global estimates of preterm birth in 2020: a systematic analysis. Geneva, 2023.
[4] Bộ Y tế. Báo cáo mô hình bệnh tật và tử vong sơ sinh tại Việt Nam, Hà Nội, 2011.
[5] Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế. Báo cáo tổng kết công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, Hà Nội, 2025.
[6] Romero R, Dey S.K, Fisher S.J. Preterm labor: one syndrome, many causes. Science, 2014, 345 (6198): 760-765. doi: 10.1126/science.1251816.
[7] Iams J.D, Goldenberg R.L, Meis P.J, Mercer B.M, Moawad A.H, Das A.F et al. The length of the cervix and the risk of spontaneous premature delivery. N Engl J Med, 1996, 334 (9): 567-572. doi: 10.1056/NEJM199602293340904.
[8] Goldenberg R.L, Culhane J.F. Infection as a cause of preterm birth. Lancet, 2007, 371 (9606): 75-84. doi: 10.1016/S0140-6736(08)60074-4.
[9] Lê Thị Thanh Vân, Nguyễn Tiến Lâm. Nhận xét một số yếu tố nguy cơ đẻ non tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2008. Tạp chí Y học thực hành, 2011 (4): 759.
[10] Macones G.A, Peipert J, Nelson D.B, Odibo A, Stevens E.J, Stamilio D.M et al. Predicting delivery within 48 hours in women treated with parenteral tocolysis. Am J Obstet Gynecol, 1999, 181 (4): 965-972. doi: 10.1016/S0029-7844(98)00412-8
[11] Nguyễn Thị Hồng, Lục Thị Xuân, Nguyễn Thị Giang và cộng sự. Tình hình kết quả sinh non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2020. Tạp chí Phụ Sản, 2022, 20 (3): 50-54.