MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG CỦA NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

Vũ Văn Kiểu1, Nguyễn Tiến Dũng1
1 Bệnh viện Hữu Nghị

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở người cao tuổi tại Bệnh viện Hữu Nghị.


Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang trên 46 bệnh nhân là người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ đã được khám và chẩn đoán tại Khoa Hô hấp - Dị ứng, Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 1/2023 đến tháng 1/2025.


Kết quả: Trong nhóm nghiên cứu có 56,53% người cao tuổi mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn có BMI bình thường và 41,3% có BMI ở mức thừa cân. Kích thước vòng cổ trên 40 cm chiếm 95,65% và 4,35% bệnh nhân có kích thước vòng cổ ≤ 40 cm. AHI trung bình là 8,77 ± 17,37, trong đó có đến 86,96% ngưng thở mức độ trung bình đến nặng. Hai chỉ số AHI (mức độ nặng của ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ) và BMI có mối tương quan tuyến tính đồng biến chặt chẽ với r = 0,623 (p = 0,000 < 0,001); phương trình hồi quy là: AHI = 3,059 × BMI - 48,253. Hai chỉ số AHI và kích thước vòng cổ có mối tương quan đồng biến chặt chẽ với r = 0,825 (p = 0,000 < 0,001); phương trình hồi quy là: AHI = 11,259 × Kích thước vòng cổ - 442,824. Có sự khác biệt có ý nghĩa về trung bình mức độ nặng của ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ với độ Mallampati.


Kết luận: Kích thước vòng cổ và BMI có mối tương quan tuyến tính đồng biến chặt chẽ với mức độ nặng (AHI) của ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Độ Mallampati càng cao thì bệnh nhân có thể mắc ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ càng nặng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Oscullo G, Gomez-Olivas J.D, Martínez-García M. Obstructive sleep apnoea in the elderly: a significant problem that needs urgent attention. Int J Tuberc Lung Dis, 2023, 27 (10): 715-717. doi: 10.5588/ijtld.23.0332
[2] Neborak J.M, Nowalk N.C, Mokhlesi B. The overlap of obesity-hypoventilation syndrome and obstructive sleep apnea: how to treat? Arch Bronconeumol, 2022, 58 (7): 531-532. doi: 10.1016/j.arbres.2021.08.012
[3] Masa J.F, Benítez I.D, Sánchez-Quiroga M et al. Effectiveness of CPAP vs. noninvasive ventilation based on disease severity in obesity hypoventilation syndrome and concomitant severe obstructive sleep apnea. Arch Bronconeumol, 2022, 58 (3): 228-236. doi: 10.1016/j.arbres.2021.05.019
[4] Ghavami T, Kazeminia M, Ahmadi N, Rajati F. Global prevalence of obstructive sleep apnea in the elderly and related factors: a systematic review and meta-analysis study. J Perianesth Nurs, 2023, 38 (6): 865-875. doi: 10.1016/j.jopan.2023.01.018
[5] Joskin A, Bruyneel M. Challenges in obstructive sleep apnea management in elderly patients. Journal of Clinical Medicine, 2024, 13 (24): 7718.
[6] Edwards B.A, O’Driscoll D.M, Ali A, Jordan A.S, Trinder J, Malhotra A. Aging and sleep: physiology and pathophysiology. Semin Respir Crit Care Med, 2010, 31 (5): 618-33. doi: 10.1055/s-0030-1265902
[7] Ng S.S, Chan T.O, To K.W et al. Prevalence of obstructive sleep apnea syndrome and CPAP adherence in the elderly Chinese population. PLoS One, 2015, 10 (3): e0119829. doi: 10.1371/journal.pone.0119829
[8] Fredheim J.M, Rollheim J, Sandbu R et al. Obstructive sleep apnea after weight loss: a clinical trial comparing gastric bypass and intensive lifestyle intervention. J Clin Sleep Med, 2013, 9 (5): 427-32. doi: 10.5664/jcsm.2656
[9] Ahbab S, Ataoğlu H.E, Tuna M et al. Neck circumference, metabolic syndrome and obstructive sleep apnea syndrome; evaluation of possible linkage. Med Sci Monit, 2013, 19: 111-117. doi: 10.12659/msm.883776
[10] Hội Y học giấc ngủ Việt Nam. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở người trưởng thành, 2023.
[11] Nuckton T.J, Glidden D.V, Browner W.S, Claman D.M. Physical examination: Mallampati score as an independent predictor of obstructive sleep apnea. Sleep, 2006, 29 (7): 903-908. doi: 10.1093/sleep/29.7.903
[12] Rodrigues M.M, Dibbern R.S, Goulart C.W. Nasal obstruction and high Mallampati score as risk factors for obstructive sleep apnea. Braz J Otorhinolaryngol, 2010, 76 (5): 596-9. doi: 10.1590/s1808-86942010000500010