SỰ BIẾN THIÊN ĐỘ DÀY CỦA KHAY CHỈNH NHA ÉP NHIỆT THEO CÁC LOẠI RĂNG VÀ VỊ TRÍ TRÊN BỀ MẶT RĂNG: NGHIÊN CỨU IN VITRO
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá phân bố độ dày của khay chỉnh nha trong suốt định hình nhiệt theo nhóm răng và vị trí khác nhau trên cùng một răng.
Vật liệu và phương pháp: Nghiên cứu thực nghiệm in vitro được thực hiện trên 10 khay chỉnh nha trong suốt được ép nhiệt trên mô hình hàm trên in 3D, tấm nhựa nhiệt dẻo được sửa dụng là Zendura FLX có độ dày ban đầu 0,76 mm. Độ dày khay được đo bằng Panme điện tử tại 5 vị trí giải phẫu trên răng cửa giữa hàm trên (R1) và răng nanh (R3) bao gồm: cạnh cắn/đỉnh múi, trung tâm mặt ngoài, cổ răng mặt ngoài, trung tâm mặt trong và cổ răng mặt trong. Dữ liệu được phân tích bằng ANOVA một yếu tố với kiểm định hậu nghiệm Tukey HSD và kiểm định t-test bắt cặp.
Kết quả: Quá trình định hình nhiệt làm giảm đáng kể độ dày khay và tạo ra sự phân bố độ dày không đồng đều trên cung răng. Độ dày trung bình tại vùng răng cửa (344,23 ± 4,06 µm) thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với vùng răng nanh (408,97 ± 4,94 µm) (p < 0,001). Trong từng răng, độ dày khay khác biệt đáng kể giữa các vị trí giải phẫu (p < 0,001). Vùng cổ răng mặt ngoài là vị trí mỏng nhất, trong khi các vị trí cạnh cắn/đỉnh múi và bề mặt trong có xu hướng dày hơn. Ở hầu hết các vị trí tương ứng, khay tại vùng răng nanh dày hơn so với vùng răng cửa.
Kết luận: Quá trình định hình nhiệt làm giảm độ dày, tuy nhiên mức giảm tùy thuộc vào vùng răng và vị trí trên cùng 1 răng. Xu hướng là khay mỏng dần từ sau ra trước và trên cùng 1 răng thì cổ răng mặt ngoài là vị trí mỏng nhất.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Khay chỉnh nha trong suốt, định hình nhiệt, độ dày khay, nghiên cứu in vitro.
Tài liệu tham khảo
[2] Lombardo L, Martines E, Mazzanti V, Arreghini A, Mollica F, Siciliani G. Stress relaxation properties of four orthodontic aligner materials: A 24-hour in vitro study. Angle Orthod, 2017, 87 (1): 11-18. doi: 10.2319/113015-813.1.
[3] Elkholy F, Schmidt F, Jäger R, Lapatki B.G. Forces and moments delivered by thermoplastic aligners: a finite element study. J Orofac Orthop, 2015, 76 (6): 437-447. doi: 10.1007/s00056-015-0307-3.
[4] Cobourne M.T, DiBiase A.T. Clinical effectiveness of clear aligner therapy in torque control: A systematic review. J Orthod, 2023, 50 (1): 45-56. doi: 10.1111/ocr.12353.
[5] Ryokawa H, Miyazaki Y, Fujishima A, Miyazaki T, Maki K. The mechanical properties of dental thermoplastic materials in a simulated intraoral environment. Orthod Waves, 2006, 65 (2): 64-72. doi: 10.1016/j.odw.2006.03.003.
[6] Simon M, Keilig L, Schwarze J, Jung B.A, Bourauel C. Treatment outcome and efficacy of an aligner technique - regarding incisor torque, premolar derotation and molar distalization. BMC Oral Health, 2014, 14: 68. doi: 10.1186/1472-6831-14-68.
[7] Jindal P, Juneja M, Siena F.L, Breedon P. Mechanical and geometric properties of direct-printed orthodontic aligners. Am J Orthod Dentofacial Orthop, 2020, 158 (3): e1-e12. doi: 10.1016/j.ajodo.2019.05.012.