TỶ LỆ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MỸ ĐỨC NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori phát hiện qua nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng bằng ống soi mềm và phân tích một số yếu tố liên quan trên nhóm người bệnh được chỉ định nội soi tại bệnh viện.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 391 người bệnh được chỉ định nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng có làm chẩn đoán H. pylori bằng test urease tại Bệnh viện Đa khoa huyện Mỹ Đức từ tháng 03/2025 đến tháng 08/2025. Số liệu được phân tích bằng phần mềm Stata 16.0. Các mối liên quan được đánh giá bằng hồi quy logistic đơn biến và trình bày dưới dạng OR thô (crude odds ratio) cùng khoảng tin cậy 95%.
Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 53,25 ± 15,41; nữ giới chiếm 67,0%. Tỷ lệ nhiễm H. pylori là 38,9% (152/391 trường hợp). Nữ giới có tỷ lệ nhiễm cao hơn nam giới (OR=1,75; 95%CI: 1,12–2,74). Nhóm tuổi ≤60 có tỷ lệ nhiễm cao hơn nhóm >60 (OR=1,62; 95%CI: 1,05–2,50). Người hút thuốc lá (OR=1,91; 95%CI: 1,16–3,15) và sử dụng rượu (OR=1,58; 95%CI: 1,02–2,45) có tỷ lệ nhiễm cao hơn so với nhóm không sử dụng.
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm H. pylori ở nhóm người bệnh nội soi tại bệnh viện tương đối cao. Một số yếu tố như giới tính, tuổi, hút thuốc và sử dụng rượu có liên quan đến tình trạng nhiễm trong phân tích đơn biến. Cần có các nghiên cứu với thiết kế phù hợp hơn và phân tích đa biến để đánh giá rõ hơn các yếu tố liên quan.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Xét nghiệm urease vi khuẩn Helicobacter pylori
Tài liệu tham khảo
2. Malfertheiner P., Megraud F., O’Morain C.A., et al. (2017). Management of Helicobacter pylori infection—the Maastricht V/Florence Consensus Report. Gut, 66(1), 6–30. ( DOI: 10.1136/gutjnl-2016-312288)
3. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Lê Đình Tuân, Nguyễn Thị Phi Nga và cộng sự. (2021). Tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori ở bệnh nhân được nội soi thực quản dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Tạp Chí Y Dược Thái Bình, (1), 33–39. (không có DOI - tạp chí trong nước)
4. Trần Thiện Trung (2008), Bệnh dạ dày - tá tràng và nhiễm Helicobacter Pylori, Nhà xuất bản Y học, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh. (không có DOI )
5. Ho L.N., Quach D.T. (2024). Prevalence and Risk Factors of Helicobacter pylori Infection in Elderly Patients With Upper Gastrointestinal Symptoms in Vietnam. JGH Open Open Access J Gastroenterol Hepatol, 8(12), e70074.
DOI: 10.1002/jgh3.70074
6. Nguyễn Thanh Trí và Trần Văn Lam (2020). Bệnh lý dạ dày tá tràng qua nội soi và tỷ lệ nhiễm helicobacter pylori tại trung tâm y tế thị xã Long mỹ. Tạp Chí Y Học Lâm Sàng Bệnh Viện Trung Ương Huế, (61), 62–68. (không có DOI )
7. Hứa Phước Trường và Phạm Thị Tâm (2021). Tỷ lệ và kết quả điều trị nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày-tá tràng khám và điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng. Tạp Chí Y Dược Học Cần Thơ, (40), 14–20. (không có DOI )
8. Chakrani Z., Robinson K., Taye B. (2018). Association Between ABO Blood Groups and Helicobacter pylori Infection: A Meta-Analysis. Sci Rep, 8, 17604. DOI: 10.1038/s41598-018-36060-x
9. Wang L., Li Z.-K., Lai J.-X., et al. (2025). Risk factors associated with Helicobacter pylori infection in the urban population of China: A nationwide, multi-center, cross-sectional study. Int J Infect Dis, 154.
DOI: 10.1016/j.ijid.2024.107123