NHẬN XÉT 5 NĂM CAN THIỆP TĨNH MẠCH CHI DƯỚI BẰNG KEO DÁN SINH HỌC TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

Đỗ Ngọc Anh1, Trần Minh Thoại2
1 Khoa Dược lý - Dược lâm sàng, Trường Đại học Dược Hà Nội
2 Khoa Tim mạch can thiệp, Bệnh viện Hữu Nghị

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, siêu âm mạch máu và đánh giá kết quả can thiệp tĩnh mạch chi dưới bằng keo dán sinh học tại Bệnh viện Hữu Nghị. 


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 53 bệnh nhân (85 chân) được chẩn đoán suy tĩnh mạch hiển lớn mạn tính và điều trị bằng phương pháp keo dán sinh học (Venaseal) từ tháng 4/2019 đến tháng 3/2024. Bệnh nhân được theo dõi sau can thiệp 1 tháng và 6 tháng. 


Kết quả: Tuổi trung bình là 68,3 ± 12,1; nữ chiếm 52,8%. Triệu chứng thường gặp nhất là đau nặng chân (95,3%). Phân độ CEAP chủ yếu là C2 (50,6%) và C3 (45,9%). Sau can thiệp, điểm VCSS trung bình giảm từ 7,9 xuống còn 2,2 sau 1 tháng và 1,6 sau 6 tháng (p < 0,001). Tỷ lệ tắc hoàn toàn tĩnh mạch đạt 100%. Biến chứng chủ yếu là phản ứng giống viêm tĩnh mạch (PLAR) với tỷ lệ 10,6%, không có biến chứng nặng. 


Kết luận: Can thiệp bằng keo dán sinh học là phương pháp an toàn, hiệu quả cao, giúp cải thiện nhanh chóng triệu chứng lâm sàng cho bệnh nhân suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Brand F.N et al. The epidemiology of varicose veins: the Framingham study. American Journal of Preventive Medicine, 1988, 4 (2): 96-101.
[2] Tang T.Y et al. Early results of an Asian prospective multicenter VenaSeal real-world postmarket evaluation to investigate the efficacy and safety of cyanoacrylate endovenous ablation for varicose veins. J Vasc Surg Venous Lymphat Disord, 2021, 9 (2): 335-345.e2. doi: 10.1016/j.jvsv.2020.03.020.
[3] De Maeseneer M.G et al. European Society for Vascular Surgery (ESVS) 2022 clinical practice guidelines on the management of chronic venous disease of the lower limbs. Eur J Vasc Endovasc Surg, 2022, 63 (2): 184-267. doi: 10.1016/j.ejvs.2021.12.024.
[4] Nguyễn Vân Anh. Đánh giá hiệu quả sớm điều trị suy tĩnh mạch hiển lớn mạn tính bằng sóng có tần số radio. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2014.
[5] Morrison N et al. VeClose trial 12-month outcomes of cyanoacrylate closure versus radiofrequency ablation for incompetent great saphenous veins. J Vasc Surg Venous Lymphat Disord, 2017, 5 (3): 321-330. doi: 10.1016/j.jvsv.2016.12.005.
[6] Alhewy M.A et al. Outcomes of cyanoacrylate closure versus radiofrequency ablation for the treatment of incompetent great saphenous veins. Annals of Vascular Surgery, 2024, 98: 309-316. doi: 10.1016/j.avsg.2023.08.016.
[7] Proebstle T.M et al. The European multicenter cohort study on cyanoacrylate embolization of refluxing great saphenous veins. J Vasc Surg Venous Lymphat Disord, 2015, 3 (1): 2-7. doi: 10.1016/j.jvsv.2014.09.001.
[8] Keles E. Complications of cyanoacrylate adhesive closure therapy in chronic venous insufficiency: a single center, single-surgeon study. Phlebology, 2023, 38 (8): 550-555. doi: 10.1177/02683555231190266.
[9] Cengiz Güven et al. Comparison of stripping/ligation and embolization with cyanoacrylate in venous insufficiency treatment. Journal of Surgery and Medicine, 2020, 4 (5): 400-405. doi: https://doi.org/10.28982/josam.732821.