KẾT QUẢ TÁN SỎI THẬN QUA DA ĐƯỜNG HẦM SIÊU NHỎ (14 Fr), KHÔNG ĐẶT CATHETER NIỆU QUẢN, CHỌC DÒ DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM VÀ SỬ DỤNG LASER HOLMIUM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN TỪ NĂM 2023-2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của tán sỏi thận qua da đường hầm siêu nhỏ 14 Fr, không đặt catheter niệu quản, chọc dò dưới hướng dẫn siêu âm, sử dụng laser Holmium tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 120 bệnh nhân được thực hiện tán sỏi thận qua da đường hầm siêu nhỏ 14 Fr trong tư thế nằm sấp từ tháng 12/2023-12/2025. Kỹ thuật phẫu thuật được thực hiện theo quy trình gồm chọc dò thận dưới hướng dẫn siêu âm, không đặt catheter niệu quản, nong đường hầm 14 Fr, tán sỏi bằng laser Holmium, không đặt dẫn lưu thận sau mổ và đặt sonde JJ cho tất cả bệnh nhân.
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 48,9 ± 21,8 (11-79 tuổi), nam giới chiếm 65%. Kích thước sỏi trung bình 24,7 ± 8,3 mm; vị trí sỏi thường gặp nhất là đài dưới (39,2%) và bể thận (32,5%). Vị trí chọc dò chủ yếu qua đài giữa (47,5%) và đài dưới (44,2%). Thời gian tán và lấy sỏi trung bình 32,8 ± 23,2 phút. Tỷ lệ chảy máu trong mổ và sau mổ lần lượt là 1,7% và 0,8%, không trường hợp nào cần truyền máu hoặc nút mạch. Sốt sau mổ ghi nhận ở 6,7% bệnh nhân; không ghi nhận trường hợp nhiễm khuẩn huyết hoặc tổn thương tạng lân cận. Điểm đau VAS trung bình sau mổ là 2,5 ± 1,1. Nồng độ hemoglobin giảm từ 139,6 ± 31,8 g/L trước mổ xuống 128,9 ± 27,2 g/L sau mổ; creatinin huyết thanh trước và sau mổ lần lượt là 80,3 ± 41,8 µmol/L và 85,1 ± 35,7 µmol/L. Tỷ lệ sạch sỏi sớm đạt 95% và tăng lên 97,7% sau 1 tháng theo dõi; không bệnh nhân nào cần can thiệp bổ sung. Thời gian nằm viện trung bình là 2,9 ± 1,7 ngày.
Kết luận: Kỹ thuật tán sỏi thận qua da đường hầm siêu nhỏ 14 Fr, không đặt cathete niệu quản, chọc dò dưới hướng dẫn siêu âm sử dụng laser Holmium tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn cho tỷ lệ sạch sỏi cao, biến chứng thấp, thời gian nằm viện ngắn; là lựa chọn hiệu quả, an toàn cho sỏi thận cỡ 2-3 cm trong thực hành lâm sàng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tán sỏi thận qua da đường hầm siêu nhỏ, laser Holmium, sỏi thận.
Tài liệu tham khảo
[2] Guddeti R.S et al. Super-mini percutaneous nephrolithotomy versus standard percutaneous nephrolithotomy for renal calculi smaller than 2 cm: a randomized controlled study. BJU Int, 2020, 125 (2): 274-280.
[3] Zeng G et al. Super-mini percutaneous nephrolithotomy (SMP): a new concept in technique and instrumentation. BJU Int, 2016, 117 (4): 655-661.
[4] Desai J et al. A novel technique of ultra-mini percutaneous nephrolithotomy: introduction and initial experience. J Endourol, 2013, 27 (4): 409-414.
[5] European Association of Urology. EAU Guidelines on Urolithiasis. Arnhem: EAU Guidelines Office, 2024.
[6] Sener N.C et al. Outcomes of retrograde intrarenal surgery for lower pole renal stones. Urol J, 2014, 11 (1): 1240-1245.
[7] Ozgor F et al. Comparison of retrograde intrarenal surgery and percutaneous nephrolithotomy in the treatment of lower calyceal stones. Urolithiasis, 2015, 43 (3): 283-287.
[8] Chung Tuấn Khiêm và cộng sự. Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phương pháp lấy sỏi thận qua da với đường hầm siêu nhỏ. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2018, 22 (2): 329-334.
[9] Li Y et al. Analysis of factors affecting the efficacy and stone clearance rate of super-mini percutaneous nephrolithotomy versus standard percutaneous nephrolithotomy in the treatment of renal stones. Int Urol Nephrol, 2025, 57 (7): 1-9.
[10] Lahme S et al. Is ureteral catheter mandatory in percutaneous nephrolithotomy? J Endourol, 2001, 15 (8): 815-818.
[11] Ganpule A.P et al. Percutaneous nephrolithotomy without ureteral catheter: a feasibility study. World J Urol, 2011, 29 (5): 681-685.
[12] Basiri A et al. Ultrasonography-guided percutaneous nephrolithotomy: a safe and effective alternative to fluoroscopy-guided access. J Endourol, 2008, 22 (2): 281-284.
[13] Agarwal M et al. Ultrasound-guided percutaneous nephrolithotomy: a prospective study. Urol Ann, 2011, 3 (3): 118-123.