ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN PHỔI GIAI ĐOẠN IV TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH TỪ NĂM 2022-2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phổi giai đoạn IV tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu được tiến hành trên 30 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến phổi giai đoạn IV tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ năm 2022-2025.
Kết quả: Triệu chứng lâm sàng phần lớn là ho kéo dài (53,3%), đau ngực (43,3%), sụt cân (33,3%), sờ thấy hạch ở cổ (20%). Đặc điểm trên hình ảnh: vị trí u nguyên phát hay gặp ở bên phải (70%) và ở ngoại vi (63,3%); kích thước u giai đoạn T4 (93,3%) nhiều hơn T3 (6,7%), tỷ lệ bệnh nhân di căn hạch trung thất chiếm 50%, di căn hạch rốn phổi chiếm 33,3%.
Kết luận: Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là ho kéo dài, đau ngực. Vị trí u nguyên phát hay gặp ở bên phải nhiều hơn bên trái, ở ngoại vi nhiều hơn ở trung tâm; kích thước u giai đoạn T4 nhiều nhất, bệnh nhân di căn hạch trung thất nhiều nhất.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Lâm sàng, cận lâm sàng, ung thư biểu mô tuyến phổi, giai đoạn IV.
Tài liệu tham khảo
[2] Lloyd R.V et al. WHO classification of tumours of endocrine organs. WHO classification of tumours, 4th edition, 2017, volume 10.
[3] Travis W.D et al. WHO classification of tumors of lungs, lungs, thymus and heart. WHO classification of tumours, 4th edition, 2015, volume 7.
[4] Ito M, Horita N, Nagashima A et al. Carboplatin plus pemetrexed for the elderly incurable chemo-naive nonsquamous non small cell lung cancer: meta analysis. Asia Pac J Clin Oncol, 2018, 15 (2): e3-e10. doi: 10.1111/ajco.12837
[5] Nguyễn Văn Hiếu (Trường Đại học Y Hà Nội). Bài giảng ung thư học. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2010.
[6] Bùi Diệu và cộng sự. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2016.
[7] Athey V.L, Walters S.W, Rogers T.K. Symptoms at lung cancer diagnosis are associated with major differences in prognosis. Thorax, 2018, 73 (12): 1177-1181. doi: 10.1136/thoraxjnl-2018-211596.
[8] Latimer K.M. Lung cancer: clinical presentation and diagnosis. FP Essent, 2018, 464: 23-26. PMID: 29313654.
[9] Nguyễn Thị Thúy My và cộng sự. Kết quả điều trị bước 1 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn có đột biến EGFR bằng Erlotinib tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 530 (1): 27-31. doi: 10.51298/vmj.v530i1.6562.