ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIẢM TIỂU CẦU NHIỄM CYTOMEGALOVIRUS TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Văn Trung1, Nguyễn Hoàng Nam2, Nguyễn Thị Hương Mai1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Nhi Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị giảm tiểu cầu nhiễm Cytomegalovirus tại khoa Huyết học lâm sàng - Bệnh viện Nhi Trung ương.
Đối tượng: 76 bệnh nhân dưới 18 tuổi giảm tiểu cầu nhiễm CMV tại khoa Huyết học lâm sàng - Bệnh viện Nhi Trung ương, trong đó đánh giá kết quả điều trị của 74 bệnh nhân.
Phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca bệnh.
Kết quả: Giảm tiểu cầu nhiễm CMV đa phần gặp ở trẻ dưới 12 tháng (80,3%), nam hay gặp hơn nữ. Triệu chứng phổ biến nhất là xuất huyết (100%), thiếu máu (53,9%), các triệu chứng khác như tiêu chảy (30,3%) và nhiễm trùng hô hấp (22,3%). Đa số bệnh nhân giảm tiểu cầu nặng < 20 G/L (88,2%). Tải lượng virus CMV trong máu tỉ lệ nghịch với số lượng tiểu cầu. Diễn biến thể lâm sàng: 82,4% cấp tính, 10,8% dai dẳng và 6,8% mạn tính. Đáp ứng điều trị hoàn toàn, một phần và không đáp ứng lần lượt là: 55,4%; 43,2% và 1,4%. Có 10 bệnh nhân diễn biến lâm sàng phức tạp (viêm gan, viêm phế quản, sốt…) không đáp ứng với điều trị corticoid, globulin miễn dịch, sau khi bổ sung ganciclovir vào phác đồ thì 9/10 bệnh nhân đáp ứng điều trị.
Kết luận: Bệnh nhân giảm tiểu cầu nhiễm CMV thường gặp ở lứa tuổi nhỏ dưới 12 tháng, ngoài xuất huyết thường đi kèm thiếu máu. Số lượng tiểu cầu thường giảm nặng < 20 G/L và càng giảm khi tải lượng virus càng cao. Liệu pháp kháng virus nên được bổ sung ở những bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp điều trị thông thường.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Shimanovsky A, Patel D, Wasser J. Refractory Immune Thrombocytopenic Purpura and Cytomegalovirus Infection: A Call for a Change in the Current Guidelines. Mediterr J Hematol Infect Dis. 2016;8(1):e2016010. doi:10.4084/MJHID.2016.010.
[2] Braga JAP, Loggetto SR, Hoepers AT de C et al. Guidelines on the diagnosis of primary immune thrombocytopenia in children and adolescents. Rev Bras Hematol E Hemoter. 2013;35(5):358-365. doi:10.5581/1516-8484.20130105
[3] Eisenberg MJ, Kaplan B. Cytomegalovirus-induced thrombocytopenia in an immunocompetent adult. West J Med. 1993;158(5):525-526.
[4] Rodeghiero F, Stasi R, Gernsheimer T et al. Standardization of terminology, definitions and outcome criteria in immune thrombocytopenic purpura of adults and children: report from an international working group. Blood 2009; 113: 2386-2393. doi: 10.1182/blood-2008-07-162503
[5] Kang JW, Kim GN, Kim SY, et al. Clinical and radiologic evaluation of cytomegalovirus-induced thrombocytopenia in infants between 1 and 6 months of age. Korean J Hematol. 2010;45(1):29-35. doi:10.5045/kjh. 2010.45.1.29
[6] Khôi TQ, Mậu NK, Trí VĐ và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm Cytomegalovirus ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng 1. Tạp Chí Học Việt Nam. 2025;554(2). doi:10.51298/vmj.v554i2.15765
[7] Levy AS, Bussel J. Immune thrombocytopenic purpura: investigation of the role of cytomegalovirus infection. Br J Haematol. 2004;126(4):622-623. doi:10.1111/j.1365-2141. 2004.05068.x
[8] Zafar H, Anwar S, Faizan M et al. Clinical features and outcome in paediatric newly diagnosed immune thrombocytopenic purpura in a tertiary care centre. J Pak Med Assoc. 2018;68(10):1474-1478. doi:10.5455/JPMA.272401. PMID: 30344575; PMCID: PMC6191794.