ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, SIÊU ÂM DOPPLER CỦA NGƯỜI BỆNH SUY TĨNH MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2025

Nguyễn Thế Hợp1, Nguyễn Mạnh Thắng2, Nguyễn Phương Hoa1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đa khoa Đức Giang

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, siêu âm Doppler của người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy tất cả các bệnh nhân khám ngoại trú được chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính từ tháng 4/2025 đến tháng 9/2025.


Kết quả: Nghiên cứu thu thập được 342 bệnh nhân. Trong đó, nữ giới chiếm 76%. Tuổi trung bình của nữ giới là 67,3 ± 11,2 và của nam giới là 68,3 ± 9,8; nhóm từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (78,3%). Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là tức nặng chân (31,9%), sau đó là cảm giác tê bì, kiến bò (29,8%). Có 52,9% bệnh nhân đến khám ở giai đoạn C0 theo phân loại lâm sàng CEAP. Trong nghiên cứu, tĩnh mạch hiển lớn là tĩnh mạch dễ bị tổn thương nhất (63,2%), với đường kính trung bình đoạn quai giãn rộng 8,6 ± 1,3 mm và thời gian dòng trào ngược trung bình là 2,1s. Đường kính tĩnh mạch hiển lớn ở nhóm có tổn thương thực thể (C1-C3) giãn to hơn so với nhóm C0, có mối tương quan thuận chiều giữa mức độ giãn của tĩnh mạch hiển lớn đoạn dưới gối trên siêu âm và mức độ nặng lâm sàng theo CEAP (p < 0,001).


Kết luận: Người bệnh trong nhóm nghiên cứu phần lớn đến khám ở giai đoạn lâm sàng sớm (C0). Kết quả siêu âm cho thấy tình trạng suy tĩnh mạch tập trung nhiều nhất ở hệ tĩnh mạch hiển lớn. Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới không chỉ giúp chẩn đoán sớm, tránh bỏ sót tổn thương mà còn có vai trò quan trọng trong phân loại mức độ nặng và tiên lượng bệnh.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Surowiec SKPSM. Venous Insufficiency. StatPearls [Internet]. National Center for Biotechnology Information (US); 2024.
[2] Azar J, Rao A, Oropallo A. Chronic venous insufficiency: a comprehensive review of management. J Wound Care. 2022; 31(6): 510-519. doi: 10.12968/jowc.2022.31.6.510.
[3] Tran Thi Quynh Chi, Nguyen Van Tam, Nguyen Hoang Viet Duc. Prevalence and associated factors of chronic venous insufficiency among seafood processing workers in Hai Phong, Vietnam. International Journal of Occupational Safety and Health. 2024; 14(4): 556-565. doi: 10.3126/ijosh.v14i4.64960.
[4] Nguyễn Văn Trí. Suy tĩnh mạch: Góc nhìn lão khoa. Cập nhật ngày 30/07. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025, từ: https://timmachhoc.vn/suy-tinh-mach-goc-nhin-lao-khoa/
[5] De Maeseneer MG, Kakkos SK, Aherne T, et al. Editor's Choice - European Society for Vascular Surgery (ESVS) 2022 Clinical Practice Guidelines on the Management of Chronic Venous Disease of the Lower Limbs. Eur J Vasc Endovasc Surg. 2022; 63(2): 184-267. doi: 10.1016/j.ejvs.2021.12.024.
[6] Nguyễn Thị Bích Hằng, Đinh Thị Thu Hương, Nguyễn Tuấn Hải. Đánh giá hiệu quả ngắn hạn điều trị suy mạn tính tĩnh mạch hiển lớn bằng Laser nội mạch với bước sóng 1470nm. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2019; (89): 82-87.
[7] Đặng Thị Minh Thu, Nguyễn Anh Vũ (2018). Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam.
[8] Nguyễn Thùy Liên, Bùi Văn Dũng, Nguyễn Trung Anh. Thực trạng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới ở nhân viên bệnh viện lão khoa trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 534(2). doi: 10.51298/vmj.v534i2.8161.
[9] Joh JH, Park HC. The cutoff value of saphenous vein diameter to predict reflux. J Korean Surg Soc. 2013; 85(4): 169–174. doi: 10.4174/jkss.2013.85.4.169.
[10] Navarro L, Min RJ, Boné C. Clinical and hemodynamic significance of the greater saphenous vein diameter in chronic venous insufficiency. Archives of Surgery. 2002; 137(11): 1233-1237. doi: 10.1001/archsurg.137.11.1233.