KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Hồ Long Hiển1, Võ Văn Kha1, Nguyễn Văn Vẹn1
1 Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi (PTNS) điều trị ung thư đại tràng (UTĐT).


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả 42 trường hợp ung thư đại tràng được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng kèm nạo vét hạch tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Cần Thơ từ tháng 01/2023 đến 10/2024.


Kết quả: Độ tuổi trung bình 56,2 tuổi ± 12,6; nam giới chiếm phần lớn (69%).  Vị trí u thường gặp nhất là đại tràng xích ma (54,8%). Thời gian mổ trung bình 158,5 ± 43,6 phút. Lượng máu mất trung bình 59,4 ml. Số hạch nạo vét trung bình đạt 16,6 ± 4,2 hạch. Tỷ lệ biến chứng chung là 21,4%, trong đó, nhiễm trùng vết mổ chiếm 9,5%, liệt ruột sau mổ là 16,7%, không ghi nhận biến chứng xì rò miệng nối hay tử vong. Thời gian nằm viện hậu phẫu trung bình 7,1 ± 0,8 ngày.


Kết luận: Kết quả sớm của PTNS điều trị UTĐT cho thấy đây là phương pháp có tính an toàn, khả thi, tỉ lệ biến chứng thấp và số lượng hạch nạo vét được tối đa đáng tin cậy.


 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, Ferlay J, Colombet M, Soerjomataram I, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):229-263. doi: 10.3322/caac.21834
2. Clinical Outcomes of Surgical Therapy Study Group. A comparison of laparoscopically assisted and open colectomy for colon cancer. N Engl J Med. 2004;350(20):2050-2059. DOI: 10.1056/NEJMoa032651.
3. Colon Cancer Laparoscopic or Open Resection Study Group. Laparoscopic surgery versus open surgery for colon cancer: short-term outcomes of a randomised trial. Lancet Oncol. 2005;6(7):477-484. DOI: 10.1016/S1470-2045(05)70221-7.
4. Japanese Society for Cancer of the Colon and Rectum. Japanese Society for Cancer of the Colon and Rectum (JSCCR) Guidelines 2019 for the Treatment of Colorectal Cancer. Int J Clin Oncol. 2019;24(11):1253-1302. doi:10.1007/s10147-019-01485-z
5. Phùng Văn Dũng, Nguyễn Quang Thái và Nguyễn Xuân Hậu (2025), "Nghiên cứu kết quả điều trị sớm phẫu thuật nội soi ung thư đại tràng tại Bệnh viện K", Tạp chí Y học Việt Nam, 554(3), tr. 351-355. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v554i3.15840.
6. Tô Minh Hùng, Phạm Văn Thịnh và Nguyễn Văn Quân (2025), "Kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Lào Cai", Tạp chí Y học Việt Nam, 548(2), tr. 1-5. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v548i2.13360.
7. Nguyễn Thanh Xuân và Lê Đức Anh (2021), "Đánh giá kết quả sớm điều trị ung thư đại tràng bằng phẫu thuật nội soi", Tạp chí Y học Lâm sàng, (74), tr. 1-5. DOI: https://doi.org/10.38103/jcmhch.74.1
8. Choy PY, Mansour IP, Peeters G, et al. Stapled versus handsewn methods for colorectal anastomosis. Cochrane Database Syst Rev. 2011;2011(9):CD003144. DOI: https://doi.org/10.1002/14651858.CD003144.pub2
9. Guillou PJ, Quirke P, Thorpe H, Walker J, Jayne DG, Smith AM, et al. Short-term endpoints of conventional versus laparoscopic-assisted surgery in patients with colorectal cancer (MRC CLASICC trial): multicentre, randomised controlled trial. Lancet. 2005;365(9472):1718-1726. 10.1016/S0140-6736(05)66545-2.