ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NỘI KIỂM CÁC XÉT NGHIỆM HÓA SINH BẰNG THANG ĐO SIX SIGMA TẠI VIỆN Y DƯỢC HỌC DÂN TỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá thực trạng chất lượng nội kiểm năm 2025 cho 16 xét nghiệm hóa sinh thường quy theo từng mức nồng độ bằng thang đo Six Sigma, và tính chỉ số chất lượng mục tiêu (QGI) cho các xét nghiệm dưới 4 Sigma để làm cơ sở lựa chọn các quy tắc kiểm soát và cải tiến chất lượng xét nghiệm.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 16 xét nghiệm hóa sinh thường quy được thực hiện trên hệ thống Beckman Coulter AU480. Chỉ số Six Sigma được tính toán dựa trên tổng sai số cho phép - TEa theo CLIA năm 2025, cùng với 6816 kết quả nội kiểm - IQC (từ tháng 6-12 năm 2025) và 352 kết quả ngoại kiểm - EQA (từ tháng 1-11 năm 2025). Chỉ số QGI được tính toán dựa trên độ chệch (Bias%) và độ chụm (CV%).
Kết quả: 14/16 xét nghiệm có chỉ số Six Sigma từ tốt trở lên (đạt 87,5%), trong đó có 5 xét nghiệm đạt mức ≥ 6 Sigma; 4 xét nghiệm đạt mức 5 Sigma; 5 xét nghiệm đạt mức 4 Sigma và 2 xét nghiệm đạt mức chấp nhận được (3 Sigma). Phân tích theo mức nồng độ có 9 xét nghiệm ở mức nồng độ cao và 6 xét nghiệm ở mức nồng độ bình thường đạt ≥ 6 Sigma. Hai xét nghiệm đạt 3 Sigma đều thuộc mức nồng độ bình thường của glucose và creatinine. Chỉ số QGI của glucose là 0,95 và creatinine là 0,78.
Kết luận: Nghiên cứu cho thấy áp dụng kết hợp thang đo Six Sigma phân tích theo mức nồng độ và chỉ số chất lượng mục tiêu cho phép đánh giá thực trạng hiệu năng các xét nghiệm hóa sinh. Từ đó lựa chọn các quy tắc kiểm soát và tần suất thực hiện nội kiểm phù hợp cho từng xét nghiệm. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho công tác quản lý và cải tiến chất lượng phòng xét nghiệm.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Six Sigma, nội kiểm, hóa sinh lâm sàng, quản lý chất lượng xét nghiệm.
Tài liệu tham khảo
[2] Clinical and Laboratory Standards Institute. Statistical quality control for quantitative measurement procedures, 4th ed. CLSI document C24. Wayne, PA: CLSI; 2016.
[3] Ricos C, Alvarez V, Cava F et al. Biological variation database. Spanish Society of Laboratory Medicine (SEQCML); 2014. https://www.westgard.com/biodatabase1.htm
[4] Westgard J.O. Internal quality control in the medical laboratory. Westgard QC. https://www.westgard.com/lesson42.htm.
[5] World Health Organization. Overview of external quality assessment (EQA). Geneva, 2017. https://apps.who.int/iris/handle/10665/255651
[6] Westgard J.O. Six Sigma quality design and control. Madison (WI): Westgard QC, Inc., 2005.
[7] Westgard J.O, Westgard S.A. Total analytic error: From concept to application. Clinical Laboratory News, 2013.
[8] Westgard J.O. Basic quality control practices. 4th ed. Madison (WI): Westgard QC, Inc., 2016.
[9] Westgard J.O. Westgard Sigma rules. Westgard QC. https://www.westgard.com/westgard-rules/sigma-rules.htm.
[10] Westgard J.O. Quality control planning tools: OPSpecs charts. Westgard QC. https://www.westgard.com/lesson68.htm .
[11] Trịnh Thị Phương Dung và cộng sự. Áp dụng thang Sigma trong đánh giá hiệu năng phương pháp giai đoạn trong xét nghiệm. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 520 (2): 240-244. doi: 10.51298/vmj.v520i2.4177
[12] Võ Thành Trí và cộng sự. Ứng dụng phương pháp Six Sigma đánh giá chất lượng xét nghiệm hóa sinh tại Bệnh viện Quốc tế Phương Châu. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2023, 69: 43-50. https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/2225/1697
[13] Nguyễn Minh Hà, Nguyễn Thị Hương. Bước đầu ứng dụng phương pháp Sigma trong cải tiến kiểm soát chất lượng xét nghiệm hóa sinh tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2024, 537: 353-357. https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/9065