ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHỨC HỢP TẾ BÀO THÀNH TRƯỚC NGÁCH TRÁN VÀ TƯƠNG QUAN VỚI TÌNH TRẠNG MỜ XOANG THEO THANG ĐIỂM LUND-MACKAY TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định đặc điểm hình thái, tỷ lệ hiện diện của phức hợp tế bào thành trước ngách trán và đánh giá mối liên quan với tình trạng mờ xoang trán trên cắt lớp vi tính (CLVT).
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 174 bệnh nhân tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định (01/2024–06/2025). Sau khi loại trừ các bên xoang trán bất sản, 340 bên xoang được đưa vào phân tích. Cấu trúc giải phẫu được xác định trên CT scan đa bình diện và đối chiếu với tình trạng mờ xoang trán theo thang điểm Lund-Mackay. Phân tích GEE được sử dụng để kiểm soát sự tương quan giữa hai bên xoang trên cùng một cá thể.
Kết quả: Tế bào Agger nasi hiện diện ở 90,6% bên xoang. Tế bào trán (theo phân loại Kuhn) chiếm 45,6%. Sự hiện diện tế bào Agger nasi có liên quan với tỷ lệ mờ xoang trán cao hơn (OR=3,45; KTC 95%: 1,18–10,12; p=0,035). Tỷ lệ mờ xoang có xu hướng tăng dần theo mức độ phức tạp giải phẫu: 12,5% ở nhóm không có tế bào Agger nasi và tế bào trán; 22,8% ở nhóm chỉ có tế bào Agger nasi; và 32,9% ở nhóm có đồng thời tế bào Agger nasi và tế bào trán (p=0,032). Nhóm tế bào trán xâm lấn cao (Kuhn type III, IV) có tỷ lệ mờ xoang (48,5%) cao hơn nhóm xâm lấn thấp (28,7%), tuy nhiên sự khác biệt chưa đạt ý nghĩa thống kê (p=0,052).
Kết luận: Phức hợp tế bào thành trước ngách trán có liên quan đến tình trạng mờ xoang trán trên CLVT. Sự hiện diện đồng thời của tế bào Agger nasi và tế bào trán gợi ý hiệu ứng chèn ép không gian, liên quan đến sự gia tăng tỷ lệ mờ xoang so với sự hiện diện đơn độc.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Phức hợp thành trước, tế bào Agger nasi, tế bào trán, ngách trán, mờ xoang trán.
Tài liệu tham khảo
2. Bent JP, Cuilty-Siller C, Kuhn FA. The frontal cell as a cause of frontal sinus obstruction. American journal of rhinology. 1994;8(4):185–92. doi:10.2500/105065894781874278
3. Wormald PJ. The key to understanding the anatomy of the frontal recess. Otolaryngol Head Neck Surg. 2003;129:497–507. doi: 10.1016/S0194-5998(03)01581-X.
4. Kuhn FA, Bolger WE, Tisdal RG. The Agger nasi cell in frontal recess obstruction: an anatomic, radiologic and clinical correlation. Operative Techniques in Otolaryngology-Head and Neck Surgery. 1991;2(4):226–31. doi: 10.1016/S1043-1810(10)80085-5.
5. Wormald PJ, Hoseman W, Callejas C, Weber RK, Kennedy DW, Citardi MJ, et al., editors. The international frontal sinus anatomy classification (IFAC) and classification of the extent of endoscopic frontal sinus surgery (EFSS). International forum of allergy & rhinology; 2016: Wiley Online Library. doi: 10.1002/alr.21738.
6. DelGaudio JM, Hudgins PA, Venkatraman G, Beningfield A. Multiplanar computed tomographic analysis of frontal recess cells: effect on frontal isthmus size and frontal sinusitis. Archives of Otolaryngology–Head & Neck Surgery. 2005;131(3):230–5. doi: 10.1001/archotol.131.3.230.
7. Eweiss AZ, Khalil HS. The prevalence of frontal cells and their relation to frontal sinusitis: a radiological study of the frontal recess area. International Scholarly Research Notices. 2013;2013(1):687582. doi: 10.1155/2013/687582.
8. Kuhn FA. Chronic frontal sinusitis: the endoscopic frontal recess approach. Operative techniques in otolaryngology-head and neck surgery. 1996;7(3):222–9. doi: 10.1016/S1043-1810(96)80037-6