ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH BẠCH HUYẾT TRONG UNG THƯ DẠ DÀY ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đặc điểm di căn hạch bạch huyết trong ung thư dạ dày được điều trị bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Nhân dân 115.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca. Nghiên cứu hồi cứu tất cả các bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt dạ dày điều trị ung thư dạ dày từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2024 tại khoa Ngoại Tổng quát, Bệnh viện Nhân dân 115.
Kết quả: Qua 144 trường hợp phẫu thuật nội soi cắt dạ dày – nạo hạch D2 điều trị ung thư dạ dày, chúng tôi nhận thấy: Số hạch lympho nạo vét được trung bình là 22 ± 10 hạch. Nạo được nhiều nhất là 64 hạch lympho, ít nhất là 9 hạch lympho. Số hạch lympho di căn trung bình là 3,7 hạch lympho, nhiều nhất là 21 hạch lympho, ít nhất là 0 hạch lympho. Tỉ lệ hạch di căn/hạch nạo vét được là 16,7%. Số hạch di căn trung bình tăng theo mức độ xâm lấn của khối u, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Số hạch di căn trung bình khi khối u xâm lấn quá lớp cơ là trên 6 hạch/ trường hợp. Tỉ lệ di căn hạch chung cho các giai đoạn là 51,9%. Tỉ lệ di căn hạch trong ung thư sớm là 10% . Tỉ lệ di căn hạch trong ung thư giai đoạn tiến triển là 66,1%, riêng nhóm tổn thương xâm lấn quá lớp thanh mạc có tỉ lệ di căn hạch lên đến 83,7%.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[2] Võ Duy Long. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày theo giai đoạn I, II, III. Luận án tiến sĩ y học, Đại Học Y Dược Thành Phồ Hồ Chí Minh; 2017.
[3] Phạm Văn Nam. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày, vét hạch D2, D2 mở rộng điều trị ung thư biểu mô dạ dày. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội; 2019.
[4] Treitl D, Hochwald SN, Bao PQ, Unger JM, Ben-David K. Laparoscopic Total Gastrectomy with D2 Lymphadenectomy and Side-to-Side Stapled Esophagojejunostomy. Journal of gastrointestinal surgery : official journal of the Society for Surgery of the Alimentary Tract. Aug 2016;20(8):1523-9. doi:10.1007/s11605-016-3162-7
[5] Lin JX, Huang CM, Zheng CH, al e. Surgical Outcomes of 2041 Consecutive Laparoscopic Gastrectomy Procedures for Gastric Cancer: A Large-Scale Case Control Study. PloS one. 2015;10(2)
[6] Chen K, Mou YP, Xu XW, al e. Short-term surgical and long-term survival outcomes after laparoscopic distal gastrectomy with D2 lymphadenectomy for gastric cancer. BMC Gastroenterol. 2014;14
[7] Shinohara H, Kurahashi Y, Haruta S, Ishida Y, Sasako M. Universalization of the operative strategy by systematic mesogastric excision for stomach cancer with that for total mesorectal excision and complete mesocolic excision colorectal counterparts. Annals of gastroenterological surgery. Jan 2018;2(1):28-36. doi:10.1002/ags3.12048
[8] Shinohara H, Kurahashi Y, Ishida Y. Gastric equivalent of the 'Holy Plane' to standardize the surgical concept of stomach cancer to mesogastric excision: updating Jamieson and Dobson's historic schema. Gastric Cancer. Mar 2021;24(2):273-282. doi:10.1007/s10120-020-01142-9