PHỔ GEN ESBL, AMPC VÀ CARBAPENEMASE Ở ESCHERICHIA COLI PHÂN LẬP TỪ NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG (2024-2025)

Nguyễn Minh Hà1,2, Trần Văn Lợi2, Nguyễn Quang Huy1
1 Trung tâm Xét nghiệm và Nghiên cứu Y sinh, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tỷ lệ và phổ gen ESBL, AmpC, carbapenemase ở Escherichia coli phân lập từ bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, và đánh giá mối liên hệ giữa các gen này với kiểu hình kháng Cephalosporin thế hệ 3-4 và Carbapenem.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 141 chủng E.coli phân lập từ bệnh phẩm người bệnh nội trú (3/2024-6/2025). Kháng sinh đồ được thực hiện theo CLSI M100 (2025). Gen ESBL (các nhóm CTX-M), AmpC (CIT, DHA, CMY…) và carbapenemase (NDM, OXA-48…) được phát hiện bằng multiplex real-time PCR.


Kết quả: Tỷ lệ sinh ESBL và AmpC lần lượt là 57,4% và 9,9%; không ghi nhận chủng vừa ESBL(+) vừa AmpC(+). Nhóm CTX-M9 chiếm ưu thế so với CTX-M1DHA và CIT/CMY là các gen AmpC chủ đạo. Carbapenemase được phát hiện ở 5,7% chủng (NDM và OXA-48), tất cả đều mang gen đơn độc. Các nhóm mang ESBL/AmpC có tỷ lệ kháng Cephalosporin thế hệ 3-4 cao; kháng Imipenem chỉ ghi nhận ở các chủng mang carbapenemase.


Kết luận: E.coli nội trú tại bệnh viện có gánh nặng ESBL và pAmpC cao, với sự ưu thế của nhóm CTX-M9 và sự hiện diện bước đầu của NDM/OXA-48, nhấn mạnh nhu cầu giám sát gen kháng thuốc và sử dụng β-lactam hợp lý.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] World Health Organization. WHO bacterial priority pathogens list, 2024: bacterial pathogens of public health importance, to guide research, development, and strategies to prevent and control antimicrobial resistance, 2024.
[2] Nguyen N.L.H et al. Antimicrobial resistance profile of extended-spectrum β-lactamase producing Escherichia coli at Ho Chi Minh city. Journal of Natural Sciences, 2020, 4 (4): 910-920.
[3] Le T.B.C et al. A survey on antibiotic resistance of Extended-Spectrum β-lactamase ase-producing Escherichia coli isolated from urinary tract specimens at Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital. Hue Journal of Medicine and Pharmacy, 2025, 15 (2): 115-121. doi: 10.34071/jmp.2025.2.17
[4] Yamasaki S, Le TD, Vien MQ, Van Dang C, Yamamoto Y. Prevalence of extended-spectrum β-lactamase-producing Escherichia coli and residual antimicrobials in the environment in Vietnam. Animal Health Research Reviews. 2017;18(2):128-135.
[5] Nguyễn Hữu Ngọc Tuấn và cộng sự. Tình hình kháng Carbapenem của họ vi khuẩn Enterobacteriaceae tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương giai đoạn 2019-2023. Tạp chí y học Việt Nam, 2024, 537 (1B): 141-146. doi: 10.51298/vmj.v537i1B.9121
[6] Zeng S et al. Molecular epidemiology and characteristics of CTX-M55 extended-spectrum β-lactamase-producing Escherichia coli from Guangzhou, China. Frontiers in Microbiology, 2021, 12: 730012. doi: 10.3389/fmicb.2021.730012.
[7] Yang J.T et al. Genomic insights into global bla CTX-M-55-positive Escherichia coli epidemiology and transmission characteristics. Microbiology spectrum, 2023, 11 (4): e01089-01023. doi: 10.1128/spectrum.01089-23.
[8] Clinical and Laboratory Standards Institute (CLSI). Performance standards for antimicrobial susceptibility testing, 35th Edition. Malvern, PA, USA: Clinical and Laboratory Standards Institute, 2025, vol M100-Ed35.
[9] Maheux A.F et al. Analytical comparison of nine PCR primer sets designed to detect the presence of Escherichia coli/Shigella in water samples. Water Res, 2009, 43 (12): 3019-3028. doi: 10.1016/j.watres.2009.04.017.
[10] Phạm Hùng Vân và cộng sự. Phát hiện gen kháng các kháng sinh hiện diện trong các trực khuẩn Gram âm thường gặp bằng kỹ thuật multiplex real-time PCR. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 544 (số chuyên đề Hội nghị quốc tế kiểm soát nhiễm khuẩn và vi sinh lâm sàng), tr. 68-75.