MỨC ĐỘ NHẠY CẢM VÀ HIỆU LỰC DIỆT SINH HỌC CỦA HÓA CHẤT VỚI MUỖI AEDES Ở MỘT SỐ ĐIỂM TẠI KHU VỰC NAM BỘ NĂM 2024

Giang Hán Minh1, Đoàn Bình Minh1, Phạm Nguyễn Thúy Vy1, Mai Đình Thắng1, Lê Tấn Kiệt1, Phạm Thị Nhung1, Đỗ Quốc Hoa1, Nguyễn Hữu Phúc1, Phan Văn Ý1, Phan Võ Quỳnh Như1, Ngô Hằng Thủy Trúc1, Nguyễn Hoàng Minh Anh1, Nguyễn Quế Anh1, Lê Hồng Tây1, Cao Thị Hường1, Nguyễn Tuấn Dũng1, Nguyễn Thị Hồng Nhung1, Nguyễn Thị Ngọc Yến2, Trần Đỗ Thanh Phong3, Hà Thị Thùy Dương3, Trịnh Thị Thanh Tuyền3, Trịnh Thị Thanh Tuyền3, Lữ Đức Thành3, Nguyễn Ngọc Trang4
1 Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng TP. HCM
2 Khoa Dược, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
3 Trường Đại học Võ Trường Toản
4 Bệnh viện đa khoa Tiền Giang

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định mức độ nhạy cảm và hiệu lực diệt sinh học của hóa chất diệt côn trùng với muỗi Ae. aegyptiAe. albopictus tại một số điểm ở khu Nam Bộ năm 2024


Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm có đối chứng


Kết quả: Muỗi Ae. aegypti 02/04 điểm kháng, 02/04 điểm tăng sức chịu đựng với hóa chất Deltamethrin 0,05%; 04/05 điểm kháng, 01/05 điểm nhạy với Alphacypermethrin 0,08%; 03/03 điểm kháng với Permethrin 0,75%; 02/02 điểm còn nhạy với hóa chất Malathion 5%. Muỗi Ae. albopictus 02/02 điểm kháng với hóa chất Deltamethrin 0,05%; 01/01 điểm nhạy với Alphacypermethrin 0,08%; 01/01 điểm kháng với Permethrin 0,75%. Hiệu lực diệt sinh học đối với muỗi Ae. aegypti 06/07 điểm đạt, 01/07 điểm không đạt; muỗi Ae. aegypti 02/02 điểm đạt.


Kết luận: Muỗi Aedes aegypti Aedes albopictus (F1) nở từ bọ gậy được thu thập tại các điểm nghiên cứu đã kháng với Deltamethrin 0,05%, Alphacypermethrin 0,08%, Permethrin 0,75%, nhưng vẫn còn nhạy với Malathion 5%; các hóa chất sử dụng trong chương trình phòng chống sốt xuất tại các các tỉnh vẫn còn hiệu lực diệt tốt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ Y tế (2019), Quyết định 3424/QĐ-BYT ngày 05/8/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục hóa chất diệt véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết sử dụng trong chương trình phòng chống sốt xuất huyết giai đoạn 2019 – 2021, Hà Nội.
[2] WHO (2016). Monitoring and managing insecticide resistance in Aedes mosquito populations
[3] Quy trình Đánh giá hiệu lực của hóa chất phun ULV bằng máy đeo vai để phòng chống muỗi sốt xuất huyết dengue của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-côn trùng trung ương: NIMPE.HD 06.PP03
[4] Ponlawat A, Scott JG, Harrington LC (2005) Insecticide susceptibility of Aedes aegypti and Aedes albopictus across Thailand, Journal of Medical Entomology, Volume 42, Issue 5, 1 September 2005, Pages 821–825, https://doi.org/10.1093/jmedent/42.5.821
[5] Mariappan T, Selvam A, Rajamannar V, Arunachalam N (2017) Susceptibility of Dengue/Chikungunya vector, Aedes ae-gypti against carbamate, organochlorine, organophosphate and pyrethroid insecticides. J Environ Biol. 38(2): 251–260.
[6] Fernando HSD, Saavedra-Rodriguez K, Perera R, Black WC, De Silva B (2020) Resistance to commonly used insecticides and underlying mechanisms of resistance in Aedes aegypti (L.) from Sri Lanka. Parasit Vectors. 13(1): 1–14
[7] Bharati M, Saha D (2018) Multiple insec-ticide resistance mechanisms in primary dengue vector, Aedes aegypti (Linn.) from dengue endemic districts of sub-Hima-layan West Bengal, India. PloS One. 13 (9): e0203207.
[8] Su X, Guo Y, Deng J, Xu J, Zhou G, Zhou T (2019) Fast emerging insecticide re-sistance in Aedes albopictus in Guang-zhou, China: Alarm to the dengue epidemic. PLOS Negl Trop Dis. 13(9): e0007665.
[9] Kawada H, Maekawa Y, Abe M, Ohashi K, Ohba S-y, Takagi M (2010) Spatial distribution and pyrethroid susceptibility of mosquito larvae collected from catch basins in parks in Nagasaki City, Nagasaki, Japan. Jpn J Infect Dis. 63(1): 19
[10] Trần Thị Thương, Hồ Đình Trung, Nguyễn Quang Thiều, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Văn Dũng. Đánh giá độ nhạy cảm của muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus với hóa chất diệt côn trùng tại một số quận huyện ở Hà Nội và Thanh Hóa năm 2020. Tạp chí Y Dược Huế. Số đặc biệt, 4-2024: 168 – 173.