THỰC TRẠNG NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ỐNG THÔNG TIỂU TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2024 – 2025

Mai Đức Trung1, Nguyễn Tuấn Anh1, Nguyễn Đình Quân1, Ngô Trọng Toàn1, Nguyễn Trung Anh1,2
1 Bệnh viện Lão Khoa Trung Ương
2 Bộ môn Lão Khoa, Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến ống thông tiểu (CAUTI) là một trong các vấn đề ảnh hưởng đến kết quả cũng như kết cục điều trị cho các bệnh nhân ở các đơn vị hồi sức tích cực với thời gian lưu sonde tiểu tương đối dài đặc biệt ở  các bệnh nhân cao tuổi, nghiên cứu thực hiện nhằm mô tả thực trạng nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến ống thông tiểu.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên những bệnh nhân được đặt sonde tiểu tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Lão khoa Trung Ương từ tháng 7/2024 đến tháng 10/2025.


Kết quả: Trong 138 bệnh nhân có tỷ lệ nam/nữ là 2/1, độ tuổi phổ biến là 60 – 75 tuổi với 57,2%, tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu tại thời điểm nhập viện là 26,8%, tỷ lệ CAUTI là 31,68%, tần suất là 32,42 ca/1000 ngày lưu sonde tiểu. Thời gian lưu sonde tiểu càng dài thì tỷ lệ CAUTI càng cao, tỷ lệ CAUTI với lưu sonde trên 5 ngày là 39%, trên 8 ngày là 42,4%  tại thời điểm 8 ngày, có OR là 5,71 với p < 0,05. Triệu chứng cận lâm sàng phổ biến của CAUTI là bạch cầu niệu (+) ở 50% và Nitrit niệu dương tính ở 62,5%.  


Kết luận: Nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến ống thông tiểu (CAUTI) là bệnh lý thường gặp tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Lão Khoa Trung Ương với tỷ lệ là 31,68%, tần suất là 32,42 ca/1000 ngày lưu sonde, việc tối ưu thời gian đặt sonde là chìa khóa để hạn chế CAUTI


 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1.Chenoweth C. and Saint S. (2013). Preventing Catheter-Associated Urinary Tract Infections in the Intensive Care Unit. Critical Care Clinics, 29(1), 19–32.
2.Rüden H., Gastmeier P., Daschner F.D., et al. (1997). Nosocomial and community-acquired infections in Germany. Summary of the results of the First National Prevalence Study (NIDEP). Infection, 25(4), 199–202.
3.Bộ y tế (2012). Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở 2012.
4.Lê Thị Anh Thư (2011) L.T.A.T. Giáo trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, Nhà xuất bản y học, Hà Nội.
5.Stamm W.E. (1991). Catheter-associated urinary tract infections: Epidemiology, pathogenesis, and prevention. The American Journal of Medicine, 91(3, Supplement 2), S65–S71.
6.Lê Thị Bình và cộng sự Thực trạng nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải sau đặt thông tiểu tại Bệnh viện Bạch Mai. Y học thực hành (905) - số 2/2014.
7.Tambyah P.A. and Maki D.G. (2000). Catheter-associated urinary tract infection is rarely symptomatic: a prospective study of 1,497 catheterized patients. Arch Intern Med, 160(5), 678–682