NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH DERMOSCOPY CỦA TỔN THƯƠNG DÀY SỪNG ÁNH SÁNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh dermoscopy của dày sừng ánh sáng (actinic keratosis – AK) ở bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 57 bệnh nhân với 105 tổn thương được chẩn đoán lâm sàng là AK tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ 8/2024–8/2025. Thu thập các thông tin về tuổi, giới, vị trí và hình thái tổn thương, triệu chứng cơ năng và các đặc điểm dermoscopy.
Kết quả: Tuổi trung bình là 71,9 ± 13,9; tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1/2. Tổng số 105 tổn thương được ghi nhận, chủ yếu vùng đầu – mặt (khoảng 92,4%), nhiều nhất ở vùng má, sau đó là mũi. Phần lớn tổn thương phân bố riêng rẽ (98,1%), diện tích trung bình khoảng 1,2 ± 0,5 cm². Tổn thương độ dày trung bình chiếm 74,3%. Triệu chứng ngứa (52,4%), 47,6% hoàn toàn không có triệu chứng cơ năng. Lâm sàng thể AK thể thông thường chiếm ưu thế (91,4%), và thể sắc tố 7,6%, thể sừng da 1,0%. Trên dermoscopy, các tổn thương AK thể thông thường biểu hiện mô hình “dâu tây” điển hình 78,1%. 8 tổn thương AK thể sắc tố đặc điểm có bề mặt thô ráp, vảy; mạng lưới giả màu nâu với các đường đa giác, mô hình vòng–hạt. Các dấu hiệu khác gồm vảy dày, vùng trắng không cấu trúc, dấu hoa thị, mạch chấm, mạch cầu thận, mạch kẹp tóc và mạch đa hình thái với tần suất thấp.
Kết luận: Dày sừng ánh sáng gặp chủ yếu ở người cao tuổi, phơi nhiễm ánh sáng mặt trời kéo dài, tổn thương thường khu trú vùng đầu–mặt. Trên dermoscopy, mô hình “dâu tây” ở AK thể thông thường và mạng lưới sắc tố ở AK thể sắc tố là các dấu hiệu đặc trưng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Dày sừng ánh sáng, Dermoscopy, mô hình dâu tây.
Tài liệu tham khảo
2. Kandolf L, Peris K, Malvehy J, et al. European consensus-based interdisciplinary guideline for diagnosis, treatment and prevention of actinic keratoses, epithelial UV-induced dysplasia and field cancerization on behalf of European Association of Dermato-Oncology, European Dermatology Forum, European Academy of Dermatology and Venereology and Union of Medical Specialists (Union Européenne des Médecins Spécialistes). J Eur Acad Dermatol Venereol. 2024;38(6):1024-1047. doi:10.1111/jdv.19897
3. Jemec GBE, Soyer HP, Prow TW. Actinic Keratosis. Karger Medical and Scientific Publishers; 2014.
4. Zalaudek I, Giacomel J, Argenziano G, et al. Dermoscopy of facial nonpigmented actinic keratosis. Br J Dermatol. 2006;155(5):951-956. doi:10.1111/j.1365-2133.2006.07426.x
5. Casari A, Chester J, Pellacani G. Actinic Keratosis and Non-Invasive Diagnostic Techniques: An Update. Biomedicines. 2018;6(1):8. doi:10.3390/biomedicines6010008
6. Li X, Sun J, Zhang H, Zhang C, Li W. Dermoscopy and Pathological Correlation in Different Grades of Actinic Keratosis and Squamous Cell Carcinoma. Clin Cosmet Investig Dermatol. 2025;18:1359-1373. doi:10.2147/CCID.S521416
7. Park HS, Baek DJ, Kim YC, Choi JW. High Risk of Non-Melanoma Skin Cancer in Actinic Keratosis Patients with Skin of Color: A Nationwide Register-Based Cohort Study. Dermatology. 2024;240(5-6):859-863. doi:10.1159/000539878
8. Zalaudek I, Giacomel J, Schmid K, et al. Dermatoscopy of facial actinic keratosis, intraepidermal carcinoma, and invasive squamous cell carcinoma: A progression model. J Am Acad Dermatol. 2012;66(4):589-597. doi:10.1016/j.jaad.2011.02.011
9. Huerta-Brogeras M, Olmos O, Borbujo J, et al. Validation of Dermoscopy as a Real-time Noninvasive Diagnostic Imaging Technique for Actinic Keratosis. Arch Dermatol. 2012;148(10):1159-1164. doi:10.1001/archdermatol.2012.1060
10. Ciudad C, Avilés JA, Suárez R, Lázaro P. Diagnostic Utility of Dermoscopy in Pigmented Actinic Keratosis. Actas Dermo-Sifiliográficas. 2011;102(8):623-626. doi:10.1016/j.adengl.2010.11.001
11. Sgouros D, Theofili M, Zafeiropoulou T, et al. Dermoscopy of Actinic Keratosis: Is There a True Differentiation between Non-Pigmented and Pigmented Lesions? J Clin Med. 2023;12(3). doi:10.3390/jcm12031063