BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm của những bệnh nhân cao tuổi có bệnh lý động mạch chủ điều trị tại Viện Tim mạch Việt Nam nhằm tìm hiểu các tỷ lệ mắc bệnh lý phình, lóc tách động mạch chủ và những thông tin cần thiết cho công tác điều trị được tối ưu hơn.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu 161 bệnh nhân trên 60 tuổi, điều trị tại Viện Tim mạch Việt Nam từ tháng 8/2024 đến tháng 8/2025.
Kết quả:
Kết quả khảo sát cho thấy lý do nhập viện chủ yếu vì đau ngực, đau bụng. Tỷ lệ nam cao hơn nữ (77% so với 23%), với tỷ lệ tăng huyết áp 90%. Các bệnh lý phình động mạch chủ bụng, phình động mạch chủ ngực, và lóc tách thành động mạch chủ ngực chiếm tỷ lệ 50,9%, 17,4% và 31,7%. Tỷ lệ phẫu thuật, can thiệp nội mạch và điều trị nội khoa tương ứng là 5,6%, 34,8% và 59,6%. Tỷ lệ tử vong 1,9%, trong đó nguyên nhân do tình trạng sốc mất máu, sốc nhiễm trùng nhiễm độc và suy đa tạng.
Kết luận: Cần có các nghiên cứu khảo sát thêm kết quả lâu dài của các phương pháp can thiệp/phẫu thuật trên nhóm bệnh nhân cao tuổi để so sánh đánh giá hiệu quả của những phương pháp điều này.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Bệnh động mạch chủ ở người cao tuổi, phình động mạch chủ, lóc tách thành động mạch chủ, can thiệp nội mạch, phẫu thuật động mạch chủ.
Tài liệu tham khảo
[2] Bossone E et al. Epidemiology and management of aortic disease: aortic aneurysms and acute aortic syndromes. Nat Rev Cardiol, 2021, 18 (5): 331-348. doi: 10.1038/s41569-020-00472-6.
[3] Suzuki T et al. Biomarkers of aortic diseases. Am Heart J, 2013, 165 (1): 15-25. doi: 10.1016/j.ahj.2012.10.006.
[4] Erbel R et al. 2014 ESC guidelines on the diagnosis and treatment of aortic diseases: document covering acute and chronic aortic diseases of the thoracic and abdominal aorta of the adult. Eur Heart J, 2014, 35 (41): 2873-926. doi: 10.1093/eurheartj/ehu281.
[5] Zhang Z et al. Age-related difference in acute type B aortic dissection. Vascular, 2024, 32 (6): 1385-1390. doi: 10.1177/17085381231214720.
[6] Hamid A et al. The current and future role of imaging of thoracic aortic disease: a North American society for cardiovascular imaging commentary on the 2022 AHA/ACC guidelines for the diagnosis and management of aortic disease. Int J Cardiovasc Imaging, 2024, 40 (1): 5-14. doi: 10.1007/s10554-023-02964-1.
[7] Luta X et al. Tortuosity in non-atherosclerotic vascular diseases is associated with age, arterial aneurysms, and hypertension. Orphanet J Rare Dis, 2024, 19 (1): 227. doi: 10.1186/s13023-024-03231-9.
[8] Zhu Y et al. Type A aortic dissection-experience over 5 decades: JACC historical breakthroughs in perspective. J Am Coll Cardiol, 2020, 76 (14): 1703-1713. doi: 10.1016/j.jacc.2020.07.061.
[9] Miyamoto Y. Elephant trunk technique for hybrid aortic arch repair. Gen Thorac Cardiovasc Surg, 2014, 62 (3): 135-41. doi: 10.1007/s11748-013-0299-0.
[10] Golledge J et al. Pathogenesis and management of abdominal aortic aneurysm. Eur Heart J, 2023, 44 (29): 2682-2697. doi: 10.1093/eurheartj/ehad386.
[11] Chaikof E.L et al. The Society for Vascular Surgery practice guidelines on the care of patients with an abdominal aortic aneurysm. J Vasc Surg, 2018, 67 (1): 2-77.e2. doi: 10.1016/j.jvs.2017.10.044.
[12] Pini R et al. Predictors of survival in patients over 80 years old treated with fenestrated and branched endograft. Ann Vasc Surg, 2020, 67: 52-58. doi: 10.1016/j.avsg.2020.03.034.
[13] Golledge J et al. Pathogenesis and management of abdominal aortic aneurysm. Eur Heart J, 2023, 44 (29): 2682-2697. doi: 10.1093/eurheartj/ehad386.