ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA THAI PHỤ TIỀN SẢN GIẬT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Nguyễn Phương Thảo1, Đào Thị Hoa2, Nguyễn Thị Ngọc Hà1, Nguyễn Thị Mơ1
1 Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
2 Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thai phụ tiền sản giật tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ 01/01/2022 đến 31/12/2024.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, trên 96 bệnh nhân có hồ sơ bệnh án được chẩn đoán là tiền sản giật được điều trị và sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ 01/01/2022 đến 31/12/2024.


Kết quả: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên 96 thai phụ được chẩn đoán tiền sản giật tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ 01/01/2022 đến 31/12/2024. Kết quả ghi nhận tuổi trung bình của thai phụ là 30,67 ± 6,7, nhóm sản phụ 20- 34 tuổi chiếm đa số (66,7%). Trong số nghiên cứu có 53,1% bệnh nhân được chẩn đoán tiền sản giật nặng, Phù là triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất (85,4%). Triệu chứng đau đầu chiếm 45,8%, có 2 trường hợp rối loạn thị giác và 3 trường hợp đau thượng vị-hạ sườn phải . Có 37,5% trường hợp tăng huyết áp (THA) mức độ 2 và 36,5% trường hợp THA mức độ 3. Đa số trường hợp có protein niệu là 500 - 1000mg/dl. Tỷ lệ giảm tiểu cầu, tăng men gan, tăng creatinin máu lần lượt là 16,7%, 10,4%, 7,3%. Sự khác biệt xét nghiệm giữa nhóm TSG và TSG nặng có ý nghĩa thống kê (p<0,05).


Kết luận: Tiền sản giật nặng chiếm tỷ lệ cao.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] World Health Organization , WHO recommendations for prevention and treatment of pre-eclampsia and eclampsia., World Health Organization, (2020).
[2] Bộ Y Tế. Hướng dẫn sàng lọc, chẩn đoán, xử trí tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai, tiền sản giật, sản giật. Quyết định số 1154/QĐ-BYT ngày 04 tháng 05 năm 2024 (Bộ Y tế, Hà Nội, 2024).
[3] Đỗ Tùng Đắc. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thai phụ tiền sản giật tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 6/2018 - 02/2023. Tạp chí y dược học quân sự, (2023).
[4] Đặng Công Việt. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí sản khoa tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học, tr 143, (2020).
[5] Vũ Hồng Thăng, Nguyễn Quảng Bắc. Kết quả xử trí thai nghén sản phụ tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương. Tạp chí Y học Cộng đồng Việt Nam, (2023)
[6] Phạm Văn Tự, Nguyễn Quốc Tuấn và Phùng Thị Lý. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả thai kỳ ở thai phụ tiền sản giật sản tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông. Tạp chí Phụ Sản,30-37 (2021)
[7] Nguyễn Thị Thu Phương, Nguyễn Tăng Diệu Tú. Nhận xét kết quả xử trí sản khoa tiền sản giật tại bệnh viện Bạch Mai năm 2023. Tạp chí nghiên cứu Y học, 182 (9) (2024)
[8] Lâm Đức Tâm, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tiền sản giật tại bệnh viện đa khoa Trung Ương Cần Thơ. Tạp chí Y dược Cần Thơ, tr 34-40 (2023)
[9] Nguyễn Thị Thu Hà, Kết quả điều trị nội khoa của thai phụ tiền sản giật tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, Tạp chí y học Việt Nam, ( 2022).
[10] Nguyễn Thị Huyền Anh. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sản khoa của sản phụ tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Tạp chí y học Việt Nam, (2023).