NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG NHIỄM CANDIDA HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP

Ngô Anh Thế1, Trần Thị Liên1,2, Lại Thị Quỳnh1, Nguyễn Văn Lập1
1 Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nhiễm nấm Candida huyết là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm nấm xâm lấn tại bệnh viện, đặc biệt ở bệnh nhân ICU, người cao tuổi, nhiều bệnh nền hoặc suy giảm miễn dịch. Tỷ lệ tử vong cao, tình trạng kháng thuốc kháng nấm đặt ra thách thức trong điều trị. Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và phân tích yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bệnh nhân Candida huyết.


Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 34 bệnh nhân có cấy máu dương tính với Candida từ 01/10/2024 – 30/9/2025.


Kết quả: nam giới chiếm 73,5%; tuổi trung bình của bệnh nhân là 65,3 ± 16,7. Bệnh lý nền hay gặp bao gồm tim mạch (52,9%), đái tháo đường (50%), tiền sử tai biến mạch máu não (26,5%), suy thận mạn (20,6%). Đại đa số bệnh nhân (70,6%) được điều trị tại ICU. Triệu chứng lâm sàng hay gặp bao gồm sốt (85,3%), viêm phổi (79,4%), sốc nhiễm trùng (47,1%), suy hô hấp (38,2%). Tổn thương trên phim X quang phổi chủ yếu dạng kẽ (44,1%), đám mờ (14,7%). Các loài Candida phân lập được chủ yếu là C. tropicalis (26,5%), C. parapsilosis (23,5%), C. albicans (29,4%). Kết quả điều trị khỏi (29,4%), tử vong (14,7%), nặng thêm (23,5%).


Kết luận: Nhiễm Candida huyết chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân ICU, cao tuổi, nhiều bệnh nền, với biểu hiện lâm sàng nặng. Candida non – albicans chiếm ưu thế (70,6%). Phát hiện sớm yếu tố nguy cơ, chẩn đoán kịp thời, lựa chọn kháng nấm phù hợp và kiểm soát nhiễm khuẩn để giảm biến chứng và tử vong.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Mora Carpio, A.L. and A. Climaco, Candidemia, in StatPearls. 2025, StatPearls Publishing Copyright © 2025, StatPearls Publishing LLC.: Treasure Island (FL) ineligible companies. Candidemie. Accessed online at https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK436012/ the 19 Decembre 2025.
[2] Atiencia-Carrera, M.B., F.S. Cabezas-Mera, E. Tejera, and A. Machado, Prevalence of biofilms in Candida spp. bloodstream infections: A meta-analysis. PLoS One, 2022. 17(2): p. e0263522.
[3] Pappas, P.G., C.A. Kauffman, D.R. Andes, C.J. Clancy, K.A. Marr, L. Ostrosky-Zeichner, A.C. Reboli, M.G. Schuster, J.A. Vazquez, T.J. Walsh, T.E. Zaoutis, and J.D. Sobel, Clinical Practice Guideline for the Management of Candidiasis: 2016 Update by the Infectious Diseases Society of America. Clin Infect Dis, 2016. 62(4): p. e1-50.
[4] Liu, T., S. Sun, X. Zhu, H. Wu, Z. Sun, and S. Peng, Epidemiology, clinical characteristics, and outcome in candidemia: a retrospective five-year analysis from two tertiary general hospitals. BMC Infect Dis, 2025. 25(1): p. 512.
[5] Duong, T.N., M.H. Le, J. Beardsley, D.W. Denning, N.H. Le, and B.T. Nguyen, Updated estimation of the burden of fungal disease in Vietnam. Mycoses, 2023. 66(4): p. 346-353.
[6] Bộ Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lấn. Ban hành kèm theo quyết định số 3429/QĐ-BYT ngày 14/7/2021
[7] Phạm Hồng Thắm, Nguyễn Cấp Tăng, Trương Thị Hà, Nguyễn Tú Anh, Khảo sát tình hình nhiễm Candida máu tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định. TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM 2022. 520(SỐ CHUYÊN ĐỀ): p. 8.
[8] Phạm Văn Phúc, Lê Thị Huyền, Roãn Thị Hương, Lương Hương Giang, Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân nhiễm Cadida máu tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương. Vietnam Medical Journal 2025. 3(FEBRUARY ): p. 5.
[9] Cabrera-Guerrero, J.P., E. García-Salazar, G. Hernandez Silva, A. Chinney Herrera, E. Martínez-Herrera, R. Pinto-Almazán, M.G. Frías-De-León, and C.A. Castro-Fuentes, Candidemia: An Update on Epidemiology, Risk Factors, Diagnosis, Susceptibility, and Treatment. Pathogens, 2025. 14(8).
[10] Nguyen Thi Linh Chi, N.T.A.V., Le Nguyen Minh Hoa, Nguyen Minh Toan, Nguyen Thu Huong, Prevalence and antifungal susceptibility of invasive Candida species among hospitalized patients: A cross-sectional study in Vietnam. Asian Journal of Medical Sciences, , 2025. 16(8): p. 6.