THỰC TRẠNG NĂNG LỰC PHẢN TỈNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM NĂM 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng phản tỉnh trong học tập và các yếu tố liên quan của sinh viên điều dưỡng.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện với sự tham gia của 360 sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Đại Nam.
Kết quả: Có 82,5% sinh viên nữ; tuổi trung bình là 19,92 ± 1,12. Điểm RLS trung bình phản tỉnh là 4,53 ± 1,01 trên thang Likert 7 điểm; mục “nhận thức mình đang học gì và mục đích học” có điểm trung bình cao nhất (5,16 ± 1,23 điểm), trong khi “tích hợp chủ đề giữa môn/hoạt động” có điểm trung bình thấp nhất (3,98 ± 1,35 điểm). Có 68,3% sinh viên đạt mức phản tỉnh trung bình, 27,2% tốt và 4,4% kém. Yếu tố chủ quan nổi bật là thái độ (3,36 ± 1,03 điểm); yếu tố khách quan nổi bật là năng lực quản lý của lãnh đạo và giảng viên (3,25 ± 1,09 điểm).
Kết luận: Mức độ phản tỉnh của sinh viên điều dưỡng chỉ đạt mức trung bình, điều này gợi ý cần tăng cường hoạt động phản tỉnh có cấu trúc, nhất là lập kế hoạch và tích hợp kiến thức. Đồng thời cần có sự tham gia hỗ trợ của giảng viên để hỗ trợ sinh viên thực hành phản tỉnh tốt hơn.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Phản tỉnh, phản tỉnh trong học tập, thực hành phản tỉnh, sinh viên điều dưỡng, Trường Đại học Đại Nam.
Tài liệu tham khảo
[2] Jo K. Content analysis of the student nurse’s critical-reflective clinical practice experience. The Journal of Korean Academic Society of Nursing Education, 2003, 9: 310-319.
[3] Keshmiri F, Fazljoo S.E. Assessing the reflection in learning ability of nursing students: psychometric properties of reflection in learning scale. Strides in Development of Medical Education, 2020, 17 (1). doi: 10.22062/sdme.2020.91552.
[4] Gabrielsson S et al. Self-rated reflective capacity in post-registration specialist nursing education students. Reflective Practice, 2022, 23: 539-551.
[5] Andersen N et al. A validation study of the psychometric properties of the Groningen reflection ability scale. BMC medical education, 2014, 14: 214.
[6] Nguyễn Hưng Hòa, Ngô Anh Tuấn, Nguyễn Văn Chinh. Thực trạng năng lực phản tỉnh của sinh viên ngành điều dưỡng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, 2021, 19 (8): 37-41.
[7] Keshmiri F, Seyede Elham Fazljoo S.E. Assessing the reflection in learning ability of nursing students: psychometric properties of reflection in learning scale. Strides Dev Med Educ, 2020, 17 (1): e91552. doi: 10.22062/sdme.2020.91552.
[8] Sobral D.T. Medical students’ reflection in learning in relation to approaches to study and academic achievement. Med Teach, 2001, 23 (5): 508-513.
[9] Nanudorn A, Jermtaisong R, Lhongsap P. Comparing the level of critical reflection among nursing students. The Turkish Online Journal of Educational Technology, 2024, 23 (1): 31-36.
[10] Uswahzulhasanah, Arofiati F. The effect of reflective learning in nursing and health students: a literature review. Bali Medical Journal, 2021, 10: 1235-1238. doi: https://doi.org/10.15562/bmj.v10i3.2857.
[11] Song J et al. Latent profile analysis of clinical nurses’ reflective ability in relation to dual work stress. PLoS One, 2025, 20 (9): e0332077.
[12] Khan N et al. Age and gender based differences in self-assessed reflectionin-learning scale. Journal of the Pakistan Dental Association, 2018, 27: 133-139.
[13] Wachira S et al. Reflective abilities of nursing students: a thematic analysis of reflection journals. Journal of Nursing Education and Practice, 2021, 12 (5): 1. doi: 10.5430/jnep.v12n5p1.
[14] Tutticci N, Coyer F. Optimising reflective capacity of nursing students after high fidelity simulation: a practical approach. Australian Journal of Clinical Education, 2021, 8 (1). doi: 10.53300/001c.25332
[15] Bagheri M et al. Triggers for reflection in undergraduate clinical nursing education: a qualitative descriptive study. Nurse Education Today, 2019, 75: 35-40.