SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẠT CƠM PHẲNG Ở TRẺ EM BẰNG DUNG DỊCH KẼM SULPHATE 10%VÀ MỠ SALICYLIC 10% VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ

Lê Hải Yến1,2, Nguyễn Thế Vỹ1,2, Nguyễn Hữu Sáu1,3
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Da liễu Hà Nội
3 Bệnh viện Da liễu Trung Ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: So sánh kết quả điều trị hạt cơm phẳng ở trẻ em bằng dung dịch kẽm sulphate 10% và mỡ salicylic 10%, đồng thời phân tích một số yếu tố lâm sàng ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị của hai phác đồ.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 9/2024 đến tháng 7/2025 tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Sáu mươi hai bệnh nhân bị hạt cơm phẳng được phân ngẫu nhiên điều trị bằng dung dịch kẽm sulphate 10% hoặc mỡ salicylic 10% trong 4 tuần. Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên mức độ giảm số lượng tổn thương. Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị được phân tích bao gồm tuổi, phân bố tổn thương, số lượng tổn thương, thời gian mắc bệnh và vị trí tổn thương.


Kết quả: Dung dịch kẽm sulphate 10% cho tỷ lệ đáp ứng tốt cao hơn mỡ salicylic 10% ở nhiều phân nhóm lâm sàng. Ở thể rải rác, hiệu quả điều trị bằng kẽm sulphate đạt 64,9% bệnh nhân đạt kết quả tốt so với chỉ 10,0% ở nhóm salicylic, (p < 0,05.). Thời gian mắc bệnh dưới 3 tháng, với tỷ lệ đáp ứng tốt đạt 57,1%, trong khi nhóm mỡ salicylic 10% không ghi nhận trường hợp nào khỏi hoàn toàn(p < 0,05). Số lượng tổn thương ban đầu, nhóm bôi kẽm sulphate 10% đạt hiệu quả cao hơn rõ rệt ở bệnh nhân có dưới 30 tổn thương, với tỷ lệ đáp ứng tốt đạt 50%, cao hơn so với nhóm mỡ salicylic 10% (12%, p <0,05). Ở vị trí mặt, nhóm bôi kẽm sulphate 10% đạt tỷ lệ đáp ứng tốt 48,2%, cao gấp hơn hai lần so với nhóm mỡ salicylic 10% (21,7%), p = 0,05.


Kết luận: Dung dịch kẽm sulphate 10% cho hiệu quả điều trị hạt cơm phẳng tốt hơn mỡ salicylic 10%, đặc biệt ở một số nhóm bệnh nhân nhất định. Các yếu tố như số lượng tổn thương, phân bố, thời gian mắc bệnh và vị trí tổn thương có thể gợi ý lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Ljubojevic S, Skerlev M. HPV-associated diseases. Clin Dermatol. 2014;32(2):227-234. doi:10.1016/j.clindermatol.2013.08.007
[2] Kilkenny M, Marks R. The descriptive epidemiology of warts in the community. Australasian Journal of Dermatology. 1996;37(2):80-86. doi:10.1111/j.1440-0960.1996.tb01010.x
[3] Borgia F, Giuffrida R, Coppola M, et al. Efficacy and safety of conventional versus daylight photodynamic therapy in children affected by multiple facial flat warts. Photodiagnosis Photodyn Ther. 2020;31:101819. doi:10.1016/j.pdpdt.2020.101819
[4] Sharquie KE, Khorsheed AA, Al-Nuaimy AA. Topical zinc sulphate solution for treatment of viral warts. Saudi Med J. 2007;28(9):1418-1421.