ĐÁNH GIÁ BƯỚC ĐẦU HIỆU QUẢ KẾT HỢP VẬT LÝ TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN Ở NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO TẠI KHOA VẬT LÝ TRỊ LIỆU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108, NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của phương pháp vật lý trị liệu trong điều trị táo bón ở người bệnh đột quỵ não tại Khoa Vật lý trị liệu, Trung tâm Phục hồi chức năng , Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiến cứu không đối chứng trên 32 bệnh nhân đột quỵ não có biểu hiện táo bón, được điều trị tại Vật lý trị liệu , Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 12/2024 đến tháng 05/2025. Bệnh nhân được : xoa bóp vùng bụng, bài tập tăng cường sức mạnh cơ sàn chậu và cơ thành bụng, điện xung kích thích cơ đáy chậu.
Kết quả: Trong các bệnh nhân táo bón, tỷ lệ nhồi máu não là 68.75 % và chảy máu não là 21.25%. Sau can thiệp, tần suất đại tiện tăng từ 2.1 ± 0.7 lên 4.8 ± 0.9 lần/tuần (p<0.001), thời gian đại tiện giảm từ 15.3 ± 5.2 xuống 7.4 ± 2.6 phút (p<0.001), điểm Bristol cải thiện từ 1.8 ± 0.8 lên 3.7 ± 0.7 (p<0.001). Chất lượng cuộc sống theo thang điểm SF-36 tăng đáng kể từ 42.9 ± 13.9 lên 60.5 ± 11.6 điểm (p<0.001) với sự cải thiện ở tất cả 8 lĩnh vực. Đa số bệnh nhân hài lòng với kết quả can thiệp (84.4%).
Kết luận: Vật lý trị liệu là phương pháp hiệu quả trong điều trị, chăm sóc táo bón ở bệnh nhân đột quỵ não, cải thiện rõ rệt tần suất và chất lượng đại tiện, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiến cứu không đối chứng trên 32 bệnh nhân đột quỵ não có biểu hiện táo bón, được điều trị tại Vật lý trị liệu , Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 12/2024 đến tháng 05/2025. Bệnh nhân được : xoa bóp vùng bụng, bài tập tăng cường sức mạnh cơ sàn chậu và cơ thành bụng, điện xung kích thích cơ đáy chậu.
Kết quả: Trong các bệnh nhân táo bón, tỷ lệ nhồi máu não là 68.75 % và chảy máu não là 21.25%. Sau can thiệp, tần suất đại tiện tăng từ 2.1 ± 0.7 lên 4.8 ± 0.9 lần/tuần (p<0.001), thời gian đại tiện giảm từ 15.3 ± 5.2 xuống 7.4 ± 2.6 phút (p<0.001), điểm Bristol cải thiện từ 1.8 ± 0.8 lên 3.7 ± 0.7 (p<0.001). Chất lượng cuộc sống theo thang điểm SF-36 tăng đáng kể từ 42.9 ± 13.9 lên 60.5 ± 11.6 điểm (p<0.001) với sự cải thiện ở tất cả 8 lĩnh vực. Đa số bệnh nhân hài lòng với kết quả can thiệp (84.4%).
Kết luận: Vật lý trị liệu là phương pháp hiệu quả trong điều trị, chăm sóc táo bón ở bệnh nhân đột quỵ não, cải thiện rõ rệt tần suất và chất lượng đại tiện, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Vật lý trị liệu, táo bón, đột quỵ não, chất lượng cuộc sống.
Tài liệu tham khảo
[1] J. Li, M. Yuan, Y. Liu, Y. Zhao, J. Wang, and W. Guo, ‘Incidence of constipation in stroke patients’, Medicine (Baltimore), vol. 96, no. 25, p. e7225, Jun. 2017, doi: 10.1097/MD.0000000000007225.
[2] Y. Su et al., ‘New-Onset Constipation at Acute Stage After First Stroke’, Stroke, vol. 40, no. 4, pp. 1304–1309, Apr. 2009, doi: 10.1161/STROKEAHA.108.534776.
[3] Camara-Lemarroy, C. R., Ibarra-Yruegas, B. E., & Gongora-Rivera, F. (2014). Gastrointestinal complications after ischemic stroke. Journal of the neurological sciences, 346(1-2), 20–25. https://doi.org/10.1016/j.jns.2014.08.027
[4] Du, W., Yang, S., Zhou, H., Wu, Y., Cai, Y., Meng, H., Teng, H., & He, A. F. (2023). The association between constipation and stroke based on the NHANES and Mendelian randomization study. Frontiers in neuroscience, 17, 1276032. https://doi.org/10.3389/fnins.2023.1276032
[5] K. L. Harrington and E. M. Haskvitz, ‘Managing a Patient’s Constipation With Physical Therapy’, Phys. Ther., vol. 86, no. 11, pp. 1511–1519, Nov. 2006, doi: 10.2522/ptj.20050347.
[6] X. Zhao, L. Liu, Y. Diao, and C. Ma, ‘Effectiveness of abdominal electroacupuncture therapy for poststroke constipation: a meta-analysis’, Front. Neurol., vol. 15, p. 1480681, Nov. 2024, doi: 10.3389/fneur.2024.1480681.
[7] Nguyễn, T. H. (2024). THỰC TRẠNG TÁO BÓN TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO. Tạp Chí Y học Việt Nam, 539(1).
[8] Bracci, F., Badiali, D., Pezzotti, P., Scivoletto, G., Fuoco, U., Di Lucente, L., Petrelli, A., & Corazziari, E. (2007). Chronic constipation in hemiplegic patients. World journal of gastroenterology, 13(29), 3967–3972. https://doi.org/10.3748/wjg.v13.i29.3967
[9] GBD 2019 Stroke Collaborators (2021). Global, regional, and national burden of stroke and its risk factors, 1990-2019: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. The Lancet. Neurology, 20(10), 795–820. https://doi.org/10.1016/S1474-4422(21)00252-0
[10] Auger, L. P., Filiatrault, J., Allegue, D. R., Vachon, B., Thomas, A., Morales, E., & Rochette, A. (2023). Sexual Rehabilitation After a Stroke: A Multi-site Qualitative Study About Influencing Factors and Strategies to Improve Services. Sexuality and disability, 1–27. Advance online publication. https://doi.org/10.1007/s11195-023-09795-x
[11] Wang, Q. S., Liu, Y., Zou, X. N., Ma, Y. L., & Liu, G. L. (2020). Evaluating the Efficacy of Massage Intervention for the Treatment of Poststroke Constipation: A Meta-Analysis. Evidence-based complementary and alternative medicine : eCAM, 2020, 8934751. https://doi.org/10.1155/2020/8934751
[12] Lim, S. F., Ong, S. Y., Tan, Y. L., Ng, Y. S., Chan, Y. H., & Childs, C. (2015). Incidence and predictors of new-onset constipation during acute hospitalisation after stroke. International journal of clinical practice, 69(4), 422–428. https://doi.org/10.1111/ijcp.12528
[2] Y. Su et al., ‘New-Onset Constipation at Acute Stage After First Stroke’, Stroke, vol. 40, no. 4, pp. 1304–1309, Apr. 2009, doi: 10.1161/STROKEAHA.108.534776.
[3] Camara-Lemarroy, C. R., Ibarra-Yruegas, B. E., & Gongora-Rivera, F. (2014). Gastrointestinal complications after ischemic stroke. Journal of the neurological sciences, 346(1-2), 20–25. https://doi.org/10.1016/j.jns.2014.08.027
[4] Du, W., Yang, S., Zhou, H., Wu, Y., Cai, Y., Meng, H., Teng, H., & He, A. F. (2023). The association between constipation and stroke based on the NHANES and Mendelian randomization study. Frontiers in neuroscience, 17, 1276032. https://doi.org/10.3389/fnins.2023.1276032
[5] K. L. Harrington and E. M. Haskvitz, ‘Managing a Patient’s Constipation With Physical Therapy’, Phys. Ther., vol. 86, no. 11, pp. 1511–1519, Nov. 2006, doi: 10.2522/ptj.20050347.
[6] X. Zhao, L. Liu, Y. Diao, and C. Ma, ‘Effectiveness of abdominal electroacupuncture therapy for poststroke constipation: a meta-analysis’, Front. Neurol., vol. 15, p. 1480681, Nov. 2024, doi: 10.3389/fneur.2024.1480681.
[7] Nguyễn, T. H. (2024). THỰC TRẠNG TÁO BÓN TRÊN BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NÃO. Tạp Chí Y học Việt Nam, 539(1).
[8] Bracci, F., Badiali, D., Pezzotti, P., Scivoletto, G., Fuoco, U., Di Lucente, L., Petrelli, A., & Corazziari, E. (2007). Chronic constipation in hemiplegic patients. World journal of gastroenterology, 13(29), 3967–3972. https://doi.org/10.3748/wjg.v13.i29.3967
[9] GBD 2019 Stroke Collaborators (2021). Global, regional, and national burden of stroke and its risk factors, 1990-2019: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. The Lancet. Neurology, 20(10), 795–820. https://doi.org/10.1016/S1474-4422(21)00252-0
[10] Auger, L. P., Filiatrault, J., Allegue, D. R., Vachon, B., Thomas, A., Morales, E., & Rochette, A. (2023). Sexual Rehabilitation After a Stroke: A Multi-site Qualitative Study About Influencing Factors and Strategies to Improve Services. Sexuality and disability, 1–27. Advance online publication. https://doi.org/10.1007/s11195-023-09795-x
[11] Wang, Q. S., Liu, Y., Zou, X. N., Ma, Y. L., & Liu, G. L. (2020). Evaluating the Efficacy of Massage Intervention for the Treatment of Poststroke Constipation: A Meta-Analysis. Evidence-based complementary and alternative medicine : eCAM, 2020, 8934751. https://doi.org/10.1155/2020/8934751
[12] Lim, S. F., Ong, S. Y., Tan, Y. L., Ng, Y. S., Chan, Y. H., & Childs, C. (2015). Incidence and predictors of new-onset constipation during acute hospitalisation after stroke. International journal of clinical practice, 69(4), 422–428. https://doi.org/10.1111/ijcp.12528