KHẢO SÁT MÔ HÌNH BỆNH TẬT CỦA NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ GIAI ĐOẠN 2021-2023 TẠI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN, BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A

Nguyễn Thị Thanh Bình1, Tăng Khánh Huy1, Nguyễn Quang Hiển1, Dương Thị Thương2, Nguyễn Thành Nhân3, Lê Thị Cẩm Tú4, Lê Bảo Lưu1
1 Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
2 Khoa Nội Phụ, Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An
3 Phòng khám Xuân Bình
4 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt




Mục tiêu: Mô tả mô hình bệnh tật ngoại trú tại Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Quân y 7A (2021-2023), nhận diện xu hướng theo năm và hàm ý cải tiến phác đồ.Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang trên 19.587 hồ sơ (1/2021- 12/2023). Dữ liệu lấy từ phần mềm quản lý và hồ sơ giấy; phân tích mô tả theo ICD-10.Kết quả: Nam 59,6%; tuổi lao động 67,2%; 93% cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh; bao phủ BHYT 99%. Chương XIII (cơ xương khớp và mô liên kết) chiếm 79,73% và tăng dần (2021: 68,04%; 2022: 77,45%; 2023: 89,65%). 3 chẩn đoán phổ biến: hội chứng cánh tay-cổ (M53.1: 31,2%), hội chứng đầu-cổ (M53.0: 27,7%), đau lưng kèm đau thần kinh tọa (M54.4: 18,6%). Các bệnh nội khoa điều trị đáng kể gồm sỏi thận (N20: 2,9%) và viêm xoang mạn (J32: 2,3%).Kết luận: Mô hình bệnh tật ngoại trú tại Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Quân y 7A chủ yếu là bệnh cơ xương khớp mạn tính, xu hướng tăng sau đại dịch. Kết quả là căn cứ để ưu tiên nguồn lực, cập nhật danh mục phác đồ (cổ-vai-cánh tay, thắt lưng-hông), chuẩn hóa lộ trình điều trị kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại và xây dựng chỉ số theo dõi kết quả theo nhóm chẩn đoán.



 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Pierzak M, Szczukiewick G, Głuszek S. The problem of hospital malnutrition and its consequences. Medical Studies/Studia Medyczne, 2020, 36 (1): 46-50.
[2] Đỗ Thị Ngọc Anh và cộng sự. Đánh giá kiến thức chăm sóc dinh dưỡng cho người bệnh bỏng. Tạp chí Y học thảm họa và Bỏng, 2023, 4: 80-94.
[3] Nguyễn Thị Mai Anh và cộng sự. Kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng của điều dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nhi khoa, 2023, 16 (5): 80-84.
[4] Bộ Y tế. Thông tư số 18/2020/TT-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2020 Quy định hoạt động dinh dưỡng trong bệnh viện.
[5] Đinh Văn Đông, Nguyễn Quang Dũng. Thực trạng triển khai hoạt động dinh dưỡng tại các
bệnh viện đa khoa huyện, tỉnh Thanh Hóa năm 2024. Tạp chí Y học cộng đồng, 2025, 66 (CĐ4-NCKH): 202-208.
[6] Lưu Thị Thu Hà và cộng sự. Thực trạng chăm sóc người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh viện Tâm thần Hà Nội. Đề tài NCKH cấp cơ sở, 2024.
[7] Ngô Thị Linh và cộng sự. Sàng lọc và đánh giá tình trạng dinh dưỡng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 540 (2): 309-12.
[8] Nguyễn Thị Cẩm Nhung và cộng sự. Kiến thức chăm sóc dinh dưỡng tại Bệnh viện thành phố
Thủ Đức. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2024, 65 (12): 69-76.
[9] Boaz M et al. Nurses and nutrition: a survey of knowledge and attitudes. J Contin Educ Nurs, 2013, 44 (8): 357-64.
[10] Kim S, Choue R. Nurses’ attitudes to nutritional management in Korea. Int Nurs Rev,
2009, 56 (3): 333-9.