ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XẠ TRỊ BỔ TRỢ UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN I-III TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ sống thêm không bệnh tái phát tại chỗ- tại vùng, tỷ lệ sống thêm không bệnh, tỷ lệ sống thêm toàn bộ bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I-III xạ trị bổ trợ tại bệnh viện ung bướu Nghệ An.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, có theo dõi dọc trên 91 bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I-III, được xạ trị bổ trợ sau mổ tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ tháng 1/2020 đến hết tháng 12/2020.
Kết quả: Đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình là 51,66 ± 11,41 tuổi, tỷ lệ bệnh nhân giai đoạn I là 3,3%, giai đoạn II là 69,2%, giai đoạn III là 27,5%. Tỷ lệ tái phát tại chỗ, tại vùng là 4,4%, di căn xa là 15,4%, chưa tái phát di căn là 80,2%. Tỷ lệ sống thêm không bệnh tái phát tại chỗ, tại vùng (LRRFS), tỷ lệ sống thêm không bệnh (DFS), tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) 3 năm lần lượt là 96,4%, 77,8%, 84,5% và 5 năm lần lượt là 95%, 70,1%, 74,5%. Tỷ lệ và mức độ biến chứng muộn liên quan đến xạ trị thấp với phù tay là 5.49%, xơ phổi là 12,08% và xơ cứng thành ngực là 2,19%. Giai đoạn bệnh là yếu tố tiên lượng (HR = 0,36; CI 95%: 0,13–0,98; p = 0,046) liên quan đến thời gian sống thêm không bệnh.
Kết luận: Xạ trị bổ trợ là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn đối với bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I–III, tỷ lệ biến chứng điều trị thấp. Giai đoạn bệnh là yếu tố tiên lượng đến thời gian sống thêm không bệnh.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư vú, xạ trị bổ trợ, tỷ lệ tái phát, thời gian sống thêm.
Tài liệu tham khảo
2. Early Breast Cancer Trialists’ Collaborative Group (EBCTCG), Darby S, McGale P, et al. Effect of radiotherapy after breast-conserving surgery on 10-year recurrence and 15-year breast cancer death: meta-analysis of individual patient data for 10,801 women in 17 randomised trials. Lancet. 2011;378(9804):1707-1716. doi:10.1016/S0140-6736(11)61629-2
3. EBCTCG (Early Breast Cancer Trialists’ Collaborative Group), McGale P, Taylor C, et al. Effect of radiotherapy after mastectomy and axillary surgery on 10-year recurrence and 20-year breast cancer mortality: meta-analysis of individual patient data for 8135 women in 22 randomised trials. Lancet. 2014;383(9935):2127-2135. doi:10.1016/S0140-6736(14)60488-8
4. Park KH, Loibl S, Sohn J, et al. Pan-Asian adapted ESMO Clinical Practice Guidelines for the diagnosis, treatment and follow-up of patients with early breast cancer. ESMO Open. 2024;9(5):102974. doi:10.1016/j.esmoop.2024.102974
5. Anders CK, Johnson R, Litton J, Phillips M, Bleyer A. Breast cancer before age 40 years. Semin Oncol. 2009;36(3):237-249. doi:10.1053/j.seminoncol.2009.03.001
6. Chitapanarux I, Klunklin P, Pinitpatcharalert A, et al. Conventional versus hypofractionated postmastectomy radiotherapy: a report on long-term outcomes and late toxicity. Radiat Oncol. 2019;14:175. doi:10.1186/s13014-019-1378-x
7. Kheradmand AA, Ranjbarnovin N, Khazaeipour Z. Postmastectomy locoregional recurrence and recurrence-free survival in breast cancer patients. World J Surg Onc. 2010;8(1):30. doi:10.1186/1477-7819-8-30
8. Zhang Y, Zhang Y, Liu Z, et al. Impact of Postmastectomy Radiotherapy on Locoregional Control and Disease-Free Survival in Patients with Breast Cancer Treated with Neoadjuvant Chemotherapy. J Oncol. 2021;2021:6632635. doi:10.1155/2021/6632635
9. Lin Y, Xu Y, Wang C, et al. Loco-regional therapy and the risk of breast cancer-related lymphedema: a systematic review and meta-analysis. Breast Cancer. 2021;28(6):1261-1272. doi:10.1007/s12282-021-01263-8
10. Koo TR, Eom KY, Kang EY, et al. Prognostic value of the nodal ratio and ki-67 expression in breast cancer patients treated with postmastectomy radiotherapy. J Breast Cancer. 2013;16(3):274-284. doi:10.4048/jbc.2013.16.3.274