ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BỘ DỮ LIỆU CHUYỂN ĐỔI GIỮA HU-RED ĐẾN VIỆC TÍNH TOÁN LIỀU ĐIỀU TRỊ ĐỐI VỚI CÁC BỆNH NHÂN UNG THƯ HẠ HỌNG - THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá sự khác biệt về phân bố liều và các đặc trưng vật lý của kế hoạch xạ trị điều biến liều (IMRT) cho bệnh nhân ung thư hạ họng - thực quản khi sử dụng hai bộ dữ liệu chuyển đổi CT sang mật độ điện tử tương đối (HU-RED) là Nghean2022 và Rocsboard02.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên dữ liệu CT mô phỏng của 23 bệnh nhân ung thư hạ họng - thực quản đã được lập kế hoạch điều trị IMRT bằng bộ dữ liệu HU-RED Nghean2022. Toàn bộ các kế hoạch được lập lại trên phần mềm Monaco v5.11.03 với bộ dữ liệu Rocsboard02, trong khi giữ nguyên các thông số điều trị ban đầu. Các chỉ số đánh giá gồm độ bao phủ (Q), độ phù hợp (CI), độ đồng nhất (HI), liều hấp thụ tại các cơ quan nguy cấp (OARs), số đơn vị monitor (MU) và thời gian phát tia (Beam-on Time).
Kết quả: Hai bộ dữ liệu HU-RED tạo ra chất lượng phân bố liều tương đương đối với thể tích điều trị. So với Nghean2022, bộ dữ liệu Rocsboard02 có xu hướng làm giảm số MU và thời gian phát tia khoảng 1,4%. Liều hấp thụ tại các cơ quan nguy cấp như tủy sống, tuyến mang tai, tim và phổi chỉ khác biệt ở mức rất nhỏ (< 2%). Đối với toàn bộ các chỉ số được khảo sát, sự khác biệt giữa hai bộ dữ liệu đều không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Kết luận: Việc sử dụng bộ dữ liệu HU-RED Rocsboard02 hoặc Nghean2022 cho lập kế hoạch IMRT ở bệnh nhân ung thư hạ họng - thực quản cho kết quả tương đương về chất lượng phân bố liều cũng như các đặc trưng vật lý của kế hoạch điều trị.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
HU-RED, CT to ED, IMRT, Monaco v5.11.03, Nghean2022, Rocsboard02.
Tài liệu tham khảo
[2] Saw C.B, Loper A et al. Determination of CT-to-density conversion relationship for image-based treatment planning systems. Med Dosim, 2005, 30 (3): 145-148. doi: 10.1016/j.meddos.2005.05.001.
[3] Shaw E, Kline R et al. Radiation Therapy Oncology Group: radiosurgery quality assurance guidelines. Int J Radiat Oncol Biol Phys, 1993, 27 (5): 1231-9. doi: 10.1016/0360-3016(93)90548-a.
[4] Zentralbibliothek D. ICRU Report 62. International Commission on Radiation Units and Measurements.
[5] Paddick I. A simple scoring ratio to index the conformity of radiosurgical treatment plans. Technical note. J Neurosurg, 2000, 93 (Suppl 3): 219-222. doi: 10.3171/jns.2000.93.supplement.
[6] Wu Q et al. Algorithms and functionality of an intensity modulated radiotherapy optimization system. Med Phys, 2000, 27 (4): 701-11. doi: 10.1118/1.598932.
[7] Lilenbaum R et al. Phase II trial of combined modality therapy with myeloid growth factor support in patients with locally advanced non-small cell lung cancer. J Thorac Oncol, 2010, 5 (6): 837-40. doi: 10.1097/JTO.0b013e3181d6e141.
[8] Lee N et al. Intensity-modulated radiation therapy with or without chemotherapy for nasopharyngeal carcinoma: radiation therapy oncology group phase II trial 0225. J Clin Oncol, 2009, 27 (22): 3684-90. doi: 10.1200/JCO.2008.19.9109.
[9] Benedict S.H et al. Stereotactic body radiation therapy: the report of AAPM Task Group 101. Med Phys, 2010, 37 (8): 4078-4101. doi: 10.1118/1.3438081.
[10] Mutic S et al. AAPM TG 66. Quality assurance for computed-tomography simulators and the computed-tomography-simulation process. Med Phys, 2003, 30 (66): 2762-2792.