KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐOẠN ĐẠI TRỰC TRÀNG LẤY BỆNH PHẨM QUA LỖ TỰ NHIÊN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

Quách Văn Kiên1, Nguyễn Đình Hiếu1,2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Ung bướu Nghệ An

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt đoạn đại trực tràng lấy bệnh phẩm qua lỗ tự nhiên trong điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 38 bệnh nhân ung thư đại trực tràng được phẫu thuật nội soi cắt đoạn đại trực tràng kết hợp lấy bệnh phẩm qua lỗ tự nhiên tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An từ tháng 1/2023 đến tháng 10/2025. Các biến số nghiên cứu bao gồm đặc điểm khối u, đặc điểm phẫu thuật, kết quả trong và sau mổ. Số liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0.


Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 56,4 ± 10,9; tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1. Vị trí khối u chủ yếu ở trực tràng cao (50%). Đa số bệnh nhân ở giai đoạn T3 (71%) và có di căn hạch (73,7%). Phẫu thuật cắt trước chiếm 65,8%, cắt trước thấp chiếm 34,2%. Bệnh phẩm chủ yếu được lấy qua ngả hậu môn (71,1%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 139 ± 22 phút. Không ghi nhận tử vong, rò miệng nối hay apxe ổ phúc mạc. Sau mổ, mức độ đau ngày thứ 2 là 3,2 ± 1,2 điểm. Thời gian trung tiện trung bình 2,0 ± 0,8 ngày, thời gian cho ăn 1,5 ± 0,4 ngày và thời gian nằm viện 7,1 ± 0,7 ngày.


Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt đoạn đại trực tràng lấy bệnh phẩm qua lỗ tự nhiên là phương pháp khả thi, an toàn, cho kết quả sớm khả quan trong điều trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bray F, Laversanne M, Sung H et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin, 2024, 74 (3): 229-263. doi: 10.3322/caac.21834
[2] Mahmoud Y, Thiagarajan V, Jihad Y, Ranganatha A, Khalid F, Essani B. Comparing the outcomes of laparoscopic versus open surgery for colorectal cancer: a systematic review and meta-analysis. Cureus, 2025, 17 (8): e90687. doi:10.7759/cureus.90687
[3] Guan X, Liu Z, Longo A et al. International consensus on natural orifice specimen extraction surgery (NOSES) for colorectal cancer. Gastroenterol Rep, 2019, 7 (1): 24-31. doi: 10.1093/gastro/goy055
[4] Pompeu B.F, Mara Vieira Rocha V, Machado Oliveira A.F et al. Natural orifice specimen extraction for right-sided colon cancer: a systematic review and meta-analysis of propensity score-matched studies. Cureus, 2025, 17 (5): e84191. doi: 10.7759/cureus.84191
[5] Hồ Hữu Thiện, Phạm Như Hiệp và cộng sự. Lấy bệnh phẩm qua lỗ tự nhiên trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại trực tràng. Tạp chí Y học lâm sàng, Bệnh viện Trung ương Huế, 2014 (20): 26-31.
[6] Vũ Xuân Vinh, Nguyễn Ngọc Hùng và cộng sự. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi hoàn toàn điều trị ung thư đại trực tràng lấy bệnh phẩm qua đường tự nhiên tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, 547 (1): 5-10. doi: 10.51298/vmj.v547i1.12831
[7] Liu Y, Guan X, Xu Q et al. Evaluating the learning curves and surgical outcomes of natural orifice specimen extraction surgery (NOSES) for colorectal cancer: a retrospective analysis from a National Registry. Colorectal Dis Off J Assoc Coloproctology G B Irel, 2025, 27 (9): e70229. doi: 10.1111/codi.70229
[8] Wolthuis A.M, de Buck van Overstraeten A, D’Hoore A. Laparoscopic natural orifice specimen extraction-colectomy: a systematic review. World J Gastroenterol WJG, 2014, 20 (36): 12981-12992. doi: 10.3748/wjg.v20.i36.12981
[9] Ma B, Huang X.Z, Gao P et al. Laparoscopic resection with natural orifice specimen extraction versus conventional laparoscopy for colorectal disease: a meta-analysis. Int J Colorectal Dis, 2015, 30 (11): 1479-1488. doi: 10.1007/s00384-015-2337-0
[10] Jiang W, Xu J, Cui M et al. Laparoscopy-assisted versus open surgery for low rectal cancer (LASRE): 3-year survival outcomes of a multicentre, randomised, controlled, non-inferiority trial. Lancet Gastroenterol Hepatol, 2025, 10 (1): 34-43. doi: 10.1016/S2468-1253(24)00273-5