PHÂN TÍCH CÁC DẠNG BẤT THƯỜNG ĐIỆN NÃO ĐỒ THƯỜNG QUY Ở BỆNH NHÂN NGHIỆN RƯỢU MẠN TÍNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Đỗ Xuân Tĩnh1, Nguyễn Văn Linh1, Lê Văn Quân1
1 Bệnh viện Quân y 103

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, điện não đồ thường quy và đánh giá mối liên quan giữa bất thường điện não đồ với một số yếu tố lâm sàng ở bệnh nhân nghiện rượu mạn tính.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 67 bệnh nhân nghiện rượu mạn tính điều trị tại Khoa Tâm thần, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2025.


Kết quả: Tuổi trung bình 45,8 ± 8,6; nam giới chiếm 92,5%. Thời gian uống rượu ≥ 10 năm chiếm 65,7%; tỷ lệ co giật cai rượu 26,9% và sảng run 17,9%. Tỷ lệ điện não đồ bất thường là 52,2%, trong đó chậm hoạt động nền lan tỏa là dạng thường gặp nhất (35,8%). Điện não đồ bất thường liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi ≥ 45 (OR = 4,22; p = 0,005), uống rượu ≥ 10 năm (OR = 5,48; p = 0,002), lượng rượu trung bình ≥ 500 mL/ngày (OR = 3,03; p = 0,030), co giật cai rượu (OR = 4,67; p = 0,011) và sảng run (OR = 6,00; p = 0,017).


Kết luận: Bất thường điện não đồ gặp ở hơn một nửa bệnh nhân nghiện rượu mạn tính, chủ yếu dưới dạng chậm hoạt động nền lan tỏa. Tuổi cao, thời gian uống rượu kéo dài và biểu hiện cai rượu nặng là các yếu tố liên quan đến bất thường điện não đồ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] GBD 2016 Alcohol Collaborators. Alcohol use and burden for 195 countries and territories, 1990-2016: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2016. Lancet, 2018, 392 (10152): 1015-1035. doi: 10.1016/S0140-6736(18)31310-2.
[2] Becker H.C. Alcohol dependence, withdrawal, and relapse. Alcohol Res Health, 2008, 31 (4): 348-361.
[3] Hillbom M, Pieninkeroinen I, Leone M. Seizures in alcohol-dependent patients: epidemiology, pathophysiology and management. CNS Drugs, 2003, 17 (14): 1013-1030. doi: 10.2165/00023210-200317140-00002.
[4] Trevisan L.A, Boutros N, Petrakis I.L et al. Complications of alcohol withdrawal: pathophysiological insights. Alcohol Health Res World, 1998, 22 (1): 61-66.
[5] Rangaswamy M, Porjesz B. Understanding alcohol use disorders with neuroelectrophysiology. Handb Clin Neurol, 2014, 125: 383-414. doi: 10.1016/B978-0-444-62619-6.00023-9.
[6] Sullivan E.V, Pfefferbaum A. Neurocircuitry in alcoholism: a substrate of disruption and repair. Psychopharmacology (Berl), 2005, 180 (4): 583-594. doi: 10.1007/s00213-005-2267-6.
[7] Lechtenberg R, Worner T.M. Seizure risk with recurrent alcohol detoxification. Arch Neurol, 1990, 47 (5): 535-538. doi: 10.1001/archneur.1990.00530050055012.
[8] Duka T, Townshend J.M, Collier K et al. Impairment in cognitive functions after multiple detoxifications in alcoholic inpatients. Alcohol Clin Exp Res, 2003, 27 (10): 1563-1572. doi: 10.1097/01.ALC.0000090142.11260.D7.