NGHIÊN CỨU VAI TRÒ SINH THIẾT MÀNG PHỔI MÙ TRONG CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm xác định giá trị của sinh thiết màng phổi mù trong chẩn đoán lao màng phổi ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiền cứu xác định độ chính xác chẩn đoán ở 49 bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết được sinh thiết màng phổi mù tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ tháng 1 năm 2025 đến tháng 8 năm 2025. Kết quả giải phẫu bệnh bệnh phẩm sinh thiết được so sánh với tiêu chuẩn tham chiếu hỗn hợp (gồm xét nghiệm vi sinh, theo dõi kết quả điều trị sau 6 tháng) để xác định giá trị chẩn đoán.
Kết quả: tỉ lệ nam/nữ ~ 1,5/1, tuổi trung bình 65,9 ± 19,6 tuổi. Tỉ lệ tràn dịch màng phổi bên phải 61,2%, bên trái 26,5% và cả hai bên là 12,3%. Sinh thiết màng phổi mù trong chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi do lao có độ nhạy 80%, độ đặc hiệu 100%, giá trị tiên đoán dương tính 100%, giá trị tiên đoán âm tính 82,8%. Tai biến thường gặp nhất là tràn khí màng phổi lượng ít với tỷ lệ 12,2%, tràn khí dưới da 4,1%.
Kết luận: Sinh thiết màng phổi mù là phương pháp chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi do lao có giá trị tốt trong điều kiện cơ sở y tế chưa có nội soi màng phổi, có độ nhạy 80%, độ đặc hiệu 100%, tỉ lệ gặp tai biến thấp, chủ yếu là các tai biến nhẹ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
tràn dịch màng phổi do lao, sinh thiết màng phổi mù, độ nhạy, độ đặc hiệu.
Tài liệu tham khảo
2. Shaw JA, Irusen EM, Diacon AH, Koegelenberg CF. Pleural tuberculosis: A concise clinical review. Clin Respir J. 2018;12(5):1779-1786. doi:10.1111/crj.12900
3. Báez-Saldaña R, Rumbo-Nava U, Escobar-Rojas A, et al. Accuracy of closed pleural biopsy in the diagnosis of malignant pleural effusion. J bras pneumol. 2017;43:424-430. doi:https://doi.org/10.1590/S1806-37562016000000323
4. Augustine J, Vijay A, Ramachandran D, et al. Improving the yield of diagnostic medical thoracoscopy for undiagnosed exudative pleural effusions using a rigid diagnostic algorithm. Int J Mycobacteriol. 2021;10(4):405-410. doi:10.4103/ijmy.ijmy_214_21
5. Minh ĐH, Hoàn L, Tài PĐ. Hiệu quả của sinh thiết màng phổi bằng kim Cope trong chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi tại trung tâm Hô hấp bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2015;Chuyên đề tháng 11:135-141.
6. Ngô TB, Nguyễn TTN. Giá trị của sinh thiết màng phổi mù bằng kim Castelain trong chẩn đoán nguyên nhân tràn dịch màng phổi. Tạp chí Nghiên cứu Y học TP Hồ Chí Minh. 2011;15(1):415-422.
7. Báez-Saldaña R, Rumbo-Nava U, Escobar-Rojas A, et al. Accuracy of closed pleural biopsy in the diagnosis of malignant pleural effusion. J Bras Pneumol. 2017;43(6):424-430. doi:10.1590/S1806-37562016000000323
8. Khải NH, Trân NTH, Diệu TT. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và vai trò của sinh thiết màng phổi mù ở bệnh nhân tràn dịch màng phổi dịch tiết tại bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2023-2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024;(74):74. doi:10.58490/ctump.2024i74.2527
9. Gouda A, Dalati T, Al-Shareef N. A comparison between Cope and Abrams needle in the diagnosis of pleural effusion. Annals of Thoracic Medicine. 2006;1:12. doi:10.4103/1817-1737.25864