TÍNH GIÁ TRỊ CỦA CÁC DẤU HIỆU TRÊN SIÊU ÂM NGÃ TRỰC TRÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT Ở BỆNH NHÂN TỪ 50 TUỔI TRỞ LÊN TẠI TRUNG TÂM Y KHOA MEDIC NĂM 2020 – 2023

Diệp Bảo Tuấn1, Nguyễn Chí Cường2, Nguyễn Trường Viên3, Hoàng Văn Cường4, Trần Mộc Hiệp2
1 Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh
2 Trung tâm Y khoa Medic
3 Trường Đại học Phạm Ngọc Thạch
4 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

TÓM TẮT


Mục tiêu: Đánh giá giá trị của các dấu hiệu trên siêu âm qua ngã trực tràng (TRUS) trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên tại Trung tâm Y khoa MEDIC năm 2020 – 2023.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang hồi cứu 583 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân nam ≥50 tuổi có nghi ngờ UTTTL qua kết quả thăm khám trực tràng (DRE) hoặc có tPSA ≥ 4 ng/ml tại Trung tâm Y khoa MEDIC từ tháng 01/2020 đến tháng 4/2023.


Kết quả: Tỷ lệ UTTTL trong nhóm đối tượng nguy cơ là 39,8%. Các dấu hiệu trên TRUS gồm nhân bất thường, phản âm không đồng nhất có độ nhạy lần lượt là 91,8% và 91,4%; độ đặc hiệu đều là 83,2%, có mối liên quan mạnh mẽ nhất với UTTTL. Mô hình hồi quy đa biến đạt giá trị cao với AUC đạt 0,921. Bảng phân tầng nguy cơ khi có nhân bất thường, vỏ bọc TTL không đều và tăng sinh mạch máu có tỷ lệ chẩn đoán chính xác lên đến 95,4%.


Kết luận: TRUS có giá trị chẩn đoán UTTTL cao ở nhóm đối tượng nguy cơ thông qua mô hình hồi quy đa biến AUC=0,921. Khẳng định vai trò quan trọng của TRUS trong việc phân tầng nguy cơ và định hướng chỉ định sinh thiết.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Wang L, Lu B, He M, Wang Y, Wang Z, Du L. Prostate Cancer Incidence and Mortality: Global Status and Temporal Trends in 89 Countries From 2000 to 2019. Front Public Health. 2022. doi:10.3389/fpubh.2022.811044
2. Sighinolfi MC, Rocco B. Re: EAU Guidelines: Prostate Cancer 2019. Eur Urol. 2019; 76(6):871. doi:10.1016/j.eururo.2019.07.014
3. Merriel SWD, Funston G, Hamilton W. Prostate Cancer in Primary Care. Adv Ther. 2018; 35(9):1285-94. doi:10.1007/s12325-018-0766-1
4. Nguyễn Ngọc Hà. Đánh giá chẩn đoán và các phương pháp điều trị ngoại khoa ung thư tuyến tiền liệt: Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh; 2016. doi: 10.13140/RG.2.2.13369.63843.
5. Bộ Y tế. Quyết định 3130/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư tuyến tiền liệt". Hà Nội: Bộ Y tế; 2020.
6. American Cancer Society. Prostate Cancer Early Detection, Diagnosis, and Staging American Cancer Society [Available from: https://www.cancer.org/cancer/types/prostate-cancer/detection-diagnosis-staging.html.]
7. Morgan TM PG, Partin AW, et al. Prostate Cancer Tumor Markers. Campbell-Walsh Urology. In: Wein AJ, Kavoussi LR, Partin AW, Peters CA, editors. Campbell-Walsh-Wein Urology. 12th ed. Philadelphia: Elsevier; 2021. p. 108.
8. Grey ADR, Connor MJ, Tam J, Loch T. Can transrectal prostate ultrasound compete with multiparametric MRI in the detection of clinically significant prostate cancer? Transl Androl Urol. 2020;9(3):1492-500. doi:10.21037/tau.2020.02.26
9. Keeney E, Thom H, Turner E, Martin RM, Morley J, Sanghera S. Systematic Review of Cost-Effectiveness Models in Prostate Cancer: Exploring New Developments in Testing and Diagnosis. Value Health. 2022;25(1):133-46. doi:10.1016/j.jval.2021.07.002
10. Jang J, Kim J, Lee HJ, Chang JH. Transrectal Ultrasound and Photoacoustic Imaging Probe for Diagnosis of Prostate Cancer. Sensors. 2021;21(4):1217. doi:10.3390/s21041217.
11. Kanagaraju V, Ashlyin PVK, Elango N, Devanand B. Role of Transrectal Ultrasound Elastography in the Diagnosis of Prostate Carcinoma. J Med Ultrasound. 2020;28(3):173-8. doi:10.4103/jmu.Jmu_108_19
12. Eyrich NW, Morgan TM, Tosoian JJ. Biomarkers for detection of clinically significant prostate cancer: contemporary clinical data and future directions. Transl Androl Urol. 2021;10(7):3091-103. doi:10.21037/tau-20-1151
13. Vapnek JM, Hricak H, Shinohara K, Popovich M, Carroll P. Staging accuracy of magnetic resonance imaging versus transrectal ultrasound in stages A and B prostatic cancer. Urol Int. 1994;53(4):191-5. doi:10.1159/000282671