CƠ CẤU HUYẾT THANH DƯƠNG TÍNH VỚI KÝ SINH TRÙNG TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH CHUYÊN KHOA VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG QUY NHƠN NĂM 2023 – 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Hồ Đắc Thoan1, Huỳnh Hồng Quang1, Phùng Phương Nha1, Lê Quốc Hoài1
1 Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu được tiến hành thu thập toàn bộ kết quả xét nghiệm huyết thanh của 190.090 lượt khám bệnh của người dân tại Phòng Khám bệnh chuyên khoa, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2024 nhằm mô tả cơ cấu huyết thanh dương tính với ký sinh trùng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ huyết thanh dương tính với ít nhất một loại ký sinh trùng là 20,6%. Trong đó, sán dây lợn (9,4%) và sán lá gan lớn (7,9%) có tỷ lệ huyết thanh dương tính cao nhất, thấp nhất là Amip và giun đầu gai với tỷ lệ huyết thanh dương tính lần lượt là 2,5% và 4,4%. Tỷ lệ đơn nhiễm trong số đối tượng có huyết thanh dương tính với ký sinh trùng chiếm 79,4%. Nhóm tuổi của đối tượng có huyết thanh dương tính với ký sinh trùng thường gặp nhất là trên 30 tuổi (với nhóm 31-60 là 22,0% và trên 60 tuổi là 23,1%). Nữ giới có tỷ lệ huyết thanh dương tính với các loại ký sinh trùng cao hơn nam giới (21,8% so với 18,9%, p<0,001). Theo mô hình hồi quy logistic đa biến, các yếu tố: năm khám bệnh, nhóm tuổi, giới tính và nơi cư trú liên quan đến tỷ lệ huyết thanh dương tính với ký sinh trùng (p<0,001). 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sami B, Ghaleb A. Prevalence of intestinal parasitic infections in Jenin Governorate, Palestine: a 10-year retrospective study, 2000-2009. Asian Pacific Journal of Tropical Medicine. 2010; 3(9): 745-747.
2. Sayyari AA, Imanzadeh F, Bagheri Yazdi SA, et al. Prevalence of intestinal parasitic infections in the Islamic Republic of Iran. EMHJ - Eastern Mediterranean Health Journal. 2005; 11 (‎3)‎: 377-383.
3. Torgerson PR, Devleesschauwer B, Praet N, et al. World Health Organization Estimates of the Global and Regional Disease Burden of 11 Foodborne Parasitic Diseases, 2010: A Data Synthesis. PLoS Medicine. 2015; 12(12): e1001920.
4. Bộ Y tế. Quyết định ban hành Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh ký sinh trùng thường gặp tại Việt Nam. Số: 1744/QĐ-BYT, ngày 30/3/2021.
5. Diep NTN, Thai PQ, Trang NNM, et al. Strongyloides stercoralis seroprevalence in Vietnam. Epidemiol Infection. 2017; 145(15): 3214-3218.
6. Nguyen HM, Do DT, Greiman SE, at el. An overview of human helminthioses in Vietnam: Their prevention, control and lessons learnt. Acta Tropica. 2023; 238: 106753.
7. Ikuno H, Ishikawa T, and Norose K. Status of Strongyloidiasis in Japan, 2000–2017. The American Society of Tropical Medicine and Hygiene. 2020; 103(2): 727–734.
8. Nguyễn Văn Đề, Phạm Ngọc Minh. Thực trạng nhiễm giun, sán tại phòng xét nghiệm Ký sinh trùng năm 2018 –2019. Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng. 2020; 1 (115): 10-17.
9. Ashiri, A, Rafiei, A, Beiromvand, M. et al. Screening of Strongyloides stercoralis infection in high-risk patients in Khuzestan Province, Southwestern Iran. Parasites Vectors. 2021; 14(37).
10. Nguyễn Văn Chương, Bùi Văn Tuấn, Huỳnh Hồng Quang và cs. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh giun đầu gai ở người tại một số điểm miền Trung, Việt Nam. Báo cáo nghiệm thu đề tài khoa học cấp Bộ Y tế. 2019.
11. Rezaiemanesh MR, Afzalaghaee M, Hamidi S, et al. Prevalence of toxocariasis and its related risk factors in humans, dogs and cats in northeastern Iran: a population-based study. Transactions of The Royal Society of Tropical Medicine and Hygiene. 2019 ; 113 (7), 399–409.
12. Đặng Đình Thành, Lê Thị Xuân Quyên. Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ huyết thanh dương tính với Toxocara spp. ở bệnh nhân đến xét nghiệm ký sinh trùng tại trung tâm xét nghiệm và chẩn đoán y khoa Buôn Ma Thuột. Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng. 2024; 140(số 2), 31.
13. Pham Ngoc Minh, Nguyen Ngoc Bich, Pham Thi Bich Ngoc. Situation of Helminths Infection in patient at Hanoi Medical University Hospital in 2022. Vietnam Journal of Community Medicine. 2023; 64 (Special Issue 2023): 204-209.
14. Nguyễn Văn Tuấn, Lê Thùy Dương, Nguyễn Thị Ngọc Hân và cs. Thực trạng nhiễm giun sán ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Quân Y 175 năm 2023. Tạp chí Y Dược Thực hành. 2024; 175 (37): 66-74.
15. Hoàng Thị Minh Trang, Nguyễn Ngọc Đỉnh, Bùi Văn Tuấn. Tỷ lệ lưu hành huyết thanh học ấu trùng Cysticercus cellulosae ở người dân sống tại huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk và yếu tố liên quan. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023; 45: 169-176.
16. Omar M, Abdelal HO. Current status of intestinal parasitosis among patients attending teaching hospitals in Zagazig district, Northeastern Egypt. Parasitol Research. 2022; 121(6): 1651–1662.
17. Lê Thành Đồng, Đỗ Thị Phượng Linh, Phùng Thị Thanh Thúy và cs. Một số đặc điểm dịch tễ liên quan đến tình trạng nghiễm giun, sán ở khu vực Nam bộ - Lâm Đồng. Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng. 2021; 1 (121): 23-32.
18. Nguyễn Quang Thiều, Đỗ Trung Dũng và Hoàng Quang Vinh. Thực trạng nhiễm sán lá gan lớn trên người và một số yếu tố liên quan tại hai tỉnh phú yên và yên bái năm 2020. Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng. 2023; 131(5): 21–29.
19. Đào Trịnh Khánh Ly. Tình hình bệnh nhân nhiễm giun sán được khám phát hiện tại Phòng Khám Viện Sốt rét -Ký sinh trùng- Côn trùng Quy Nhơn năm 2011-2016, Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, số đặc biệt, (96)/2017, 105-111.