NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ XỬ TRÍ CHẢY MÁU SAU MỔ LẤY THAI TRÊN BỆNH NHÂN THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Mai Thơ1, Phạm Thị Thanh Hiền2
1 Bệnh viện đa khoa Hoằng Hóa
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả phương pháp và kết quả xử trí CMSMLT trên bệnh nhân thụ tinh trong ống nghiệm tại BVPSTW trong 2 năm 2023-2024.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.


Kết quả: 74 trường hợp IVF CMSMLT trong đó tuổi trung bình là 35,16, tỷ lệ mang đa thai là 37,84 %, tỷ lệ chuyển phôi đông lạnh là 87,8 % và 86, 5% trường hợp mổ chủ động. Nguyên nhân chủ yếu gây CMSMLT là đờ tử cung chiếm 70,27 %, rau tiền đạo chiếm 18,91%, rau cài răng lược chiếm 10,81%.. Đối với nguyên nhân đờ tử cung phương pháp sử dụng kết hợp thuốc tăng co và thắt ĐMTC chiếm 19,23 %. Xử trí CMSMLT do rau tiền đạo dùng thuốc tăng co và khâu diện rau bám chảy máu chiếm 35,7%, thắt ĐMTC chiếm tỷ lệ 50%. Trong CMSMLT do rau cài răng lược phương pháp cắt tử cung bán phần cầm máu chiếm tỷ lệ 50%. Tỷ lệ bảo tồn tử cung trong nghiên cứu của chúng tôi là 89,19%.


Kết luận: Xử trí chảy máu trong và sau mổ lấy thai trên bệnh nhân IVF là đa phương thức và tùy theo nguyên nhân.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] World Health Organization. WHO Postpartum Haemorrhage Summit [Internet]. Dubai (UAE): World Health Organization; 2023 Mar 7–10 [cited 2024 Apr 21]. Available from: https://www.who.int/news-room/events/detail/2023/03/07/default-calendar/who-postpartum-haemorrhage-summit
[2] Yunas I, Islam MA, Sindhu KN, Devall AJ, Podesek M, Alam SS, Kundu S, Mammoliti K-M, Aswat A, Price MJ, Zamora J, Oladapo OT, Gallos I, Coomarasamy A. Causes of and risk factors for postpartum haemorrhage: a systematic review and meta-analysis. Lancet. 2025 Apr 26;405(10488):1468–80.
[3] Nguyễn Thị Hiền. Nghiên cứu nguyên nhân và thái độ xử trí chảy máu sau đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương [Luận văn Thạc sĩ Y học]. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2016.
[4] Combs CA, Murphy EL, Laros RK. Factors associated with postpartum hemorrhage with vaginal birth. Br J Obstet Gynaecol. 1991;98(1):69–76.
[5] Bạch Thị Cúc. Nghiên cứu về chảy máu sau đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 2 năm 2008–2009 [Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II]. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2010.
[6] Al-Khatib A, Sagot P, Cottenet J, Aroun M, Quantin C, Desplanches T. Major postpartum haemorrhage after frozen embryo transfer: a population-based study. BJOG. 2024;131(3):300–8. doi:10.1111/1471-0528.17625.
[7] Romundstad LB, Romundstad PR, Sunde A, von Düring V, Skjaerven R, Vatten LJ. Increased risk of placenta previa in pregnancies following IVF/ICSI: a comparison of ART and non-ART pregnancies in the same mother. Hum Reprod. 2006;21(9):2353–8. doi:10.1093/humrep/del153.
[8] Phạm Thị Hải. Nghiên cứu chảy máu sau đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 7/2004–6/2007 [Luận văn Thạc sĩ Y học]. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2007.