ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NGUY CƠ LOÉT TỲ ĐÈ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT SỌ NÃO TẠI TRUNG TÂM GÂY MÊ HỒI SỨC, BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2025

Nguyễn Xuân Khoáng1, Vũ Văn Khâm1, Phan Việt Hà1, Nguyễn Đức Bộ1, Nguyễn Kim Hoán1, Nguyễn Thị Trang1, Lê Tuấn Thành1
1 Trung tâm Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Bạch Mai

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá thực trạng và nguy cơ loét tỳ đè ở người bệnh sau phẫu thuật sọ não tại Trung tâm Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Bạch Mai năm 2025.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 281 người bệnh sau phẫu thuật sọ não tại Trung tâm Gây mê Hồi sức, Bệnh viện Bạch Mai năm 2025.


Kết quả: Điểm nguy cơ loét tỳ đè theo thang Braden trung bình là 15,01 ± 2,90. Phân bố nguy cơ gồm: 14,59% không có nguy cơ, 34,16% nguy cơ thấp, 30,96% nguy cơ trung bình, 19,22% nguy cơ cao, và 1,07% nguy cơ rất cao. Tỷ lệ loét tỳ đè mới xuất hiện sau phẫu thuật là 29,89%, tất cả tổn thương ở giai đoạn 1-2, thường xuất hiện trong khoảng 4-14 ngày hậu phẫu. Vị trí loét phổ biến lần lượt là mạn sườn, cùng cụt, gót chân, chẩm và lưng.


Kết luận: Người bệnh sau phẫu thuật sọ não có nguy cơ loét tỳ đè cao, với tỷ lệ xuất hiện mới gần 30%, chủ yếu ở giai đoạn 1-2 và tập trung tại các vị trí chịu áp lực như mạn sườn, cùng cụt, gót chân. Nghiên cứu cung cấp số liệu đặc thù cho nhóm bệnh nhân thần kinh - hồi sức, góp phần bổ sung bằng chứng thực tiễn về cơ chế sinh bệnh và định hướng chiến lược phòng ngừa

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Li Z et al. Global prevalence and incidence of pressure injuries in hospitalised adult patients: A systematic review and meta-analysis. Int J Nurs Stud, 2020, 105: 103546. doi: 10.1016/j.ijnurstu.2020.103546
[2] Kottner J, Dassen T. Pressure ulcer risk assessment in critical care: interrater reliability and validity studies of the Braden and Waterlow scales and subjective ratings in two intensive care units. Int J Nurs Stud, 2010, 47 (6): 671-7. doi: 10.1016/j.ijnurstu.2009.11.005.
[3] GBD 2017 Causes of Death Collaborators. Global, regional, and national age-sex-specific mortality for 282 causes of death in 195 countries and territories, 1980-2017: a systematic analysis for the global burden of disease study 2017. Lancet, 2018, 392 (10159): 1736-1788. doi: 10.1016/S0140-6736(18)32203-7.
[4] Roussou E et al. Quality of life of patients with pressure ulcers: a systematic review. Med Pharm Rep, 2023, 96 (2): 123-130. doi: 10.15386/mpr-2531.
Padula W.V, Delarmente B.A.
[5] Padula W.V, Delarmente B.A. The national cost of hospital-acquired pressure injuries in the United States. Int Wound J, 2019, 16 (3): 634-640. doi: 10.1111/iwj.13071.
[6] Trần Đức Minh và cộng sự. Thực trạng loét tỳ đè của người bệnh tại Đơn vị Hồi sức ngoại, Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học cộng đồng, 2024, 65 (5): 268-272. doi: 10.52163/yhc.v65i5.1441.
[7] Trương Thanh Phong, Dương Thị Hòa. Thực trạng loét áp lực và một số yếu tố liên quan đến người bệnh hôn mê tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 503, (1): 94-100. doi: 10.51298/vmj.v503i1.703.
[8] Nguyễn Mạnh Huynh và cộng sự. Thực trạng loét do tỳ đè trên người bệnh đột quỵ não tại Phòng Cấp cứu - Hồi sức, Trung tâm Thần kinh, Bệnh viện Bạch Mai từ 5/2022 đến tháng 7/2022. Tạp chí Thần kinh học Việt Nam, 2024, 43: 68-73. doi: 10.62511/vjn.43.2024.042.
[9] Dương Thị Thu Hương và cộng sự. Thực trạng loét áp lực ở người bệnh cao tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương. Tạp chí Y học cộng đồng, 2022, 63 (3): 71-77. doi: 10.52163/yhc.v63i3.334.
[10] Vasselli B, Spazzapan L et al. Pressure ulcers incidence in a perioperative neurosurgical setting. Journal of Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome, 2022, 1: 114-120. doi: 10.57604/PRRS-029.