37. CẢI THIỆN ĐỘ CHÍNH XÁC ƯỚC TÍNH LDL-CHOLESTEROL HUYẾT TƯƠNG NỒNG ĐỘ THẤP BẰNG PHƯƠNG TRÌNH SAMPSON-NIH HIỆU CHỈNH
Main Article Content
Abstract
Mục tiêu: Đánh giá độ chính xác của phương trình Sampson-NIH hiệu chỉnh (2025) trong ước tính nồng độ LDL-Cholesterol (LDL-C) huyết tương.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 7.101 bệnh nhân tại Bệnh viện Đại học Phenikaa từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2025. Các chỉ số lipid máu gồm cholesterol toàn phần (TC), triglycerid (TG), HDL-C và LDL-C được đo bằng phương pháp trực tiếp. LDL-C ước tính được tính theo bốn công thức: Friedewald (1972), Martin–Hopkins (2013), Sampson (2020) và Sampson hiệu chỉnh (2025). Độ chính xác được so sánh với LDL-C đo trực tiếp bằng hệ số tương quan Pearson (r), hệ số xác định (R²), hệ số tương hợp Lin’s CCC, sai số trung bình (Bias), sai số tuyệt đối trung bình (MAD), sai số bình phương trung bình (RMSE) và chỉ số cải thiện phân loại ròng (NRI).
Kết quả: Phương trình Sampson 2025 cho độ tương hợp cao nhất với LDL-C đo trực tiếp (r = 0,966; Lin’s CCC = 0,935; RMSE = 0,35 mmol/L). Ở các dải TG <1,7; 1,7–4,5 và >4,5 mmol/L, Sampson 2025 vẫn duy trì CCC cao nhất (0,942–0,891) và sai số nhỏ nhất. So với Friedewald, Sampson 2025 cho NRI dương tại cả ba ngưỡng LDL-C (1,8; 1,4; 1,0 mmol/L), phản ánh khả năng phân loại điều trị chính xác hơn.
Kết luận: Phương trình Sampson hiệu chỉnh (2025) cải thiện đáng kể độ chính xác ước tính LDL-C so với các công thức trước đây, đặc biệt trong vùng LDL-C thấp và TG cao. Công thức này phù hợp áp dụng trong thực hành xét nghiệm lâm sàng tại Việt Nam.
Article Details
Keywords
LDL-C, phương trình Sampson, triglyceride, độ chính xác.
References
[2] Martin SS, Blaha MJ, Elshazly MB, et al. Comparison of a novel method vs the Friedewald equation for estimating low-density lipoprotein cholesterol levels from the standard lipid profile. JAMA. 2013;310(19):2061–2068.
[3] Sampson M, Ling C, Sun Q, et al. A new equation for calculation of low- density lipoprotein cholesterol in patients with hypertriglyceridemia. JAMA Cardiol. 2020;5(5):540–548.
[4] Sampson M, Zubirán R, Wolska A, et al. A modified Sampson–NIH equation with improved accuracy for estimating low levels of low-density lipoprotein cholesterol. Clin Chem. 2025;71(7):–––. doi:10.1093/clinchem/hvaf073.
[5] Grundy SM, Stone NJ, Bailey AL, et al. 2018 AHA/ACC/AACVPR/AAPA/ABC/ACPM/ADA/AGS/APhA/ASPC/NLA/PCNA guideline on the management of blood cholesterol. Circulation. 2019;139(25):e1082–e1143.
[6] Mach F, Baigent C, Catapano AL, et al. 2019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias: lipid modification to reduce cardiovascular risk. Eur Heart J. 2020;41(1):111–188.
[7] Ahmadi N, Nabipoor M, Mohammadi M, et al. Evaluation of LDL-cholesterol estimation formulas at low levels and high triglycerides. Clin Biochem. 2022;106:45–52.
[8] Koba S, Hirano T, Ito Y, et al. Performance of Sampson and Martin-Hopkins equations for estimating LDL-cholesterol in a Japanese population. Atherosclerosis. 2023;367:34–42.