Bài báo khoa học Tập 64 Số CD 5 -Nghiên cứu khoa học 24/07/2024

RỐI LOẠN LO ÂU VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

Phan Minh Hoàng1,2, Ngô Quốc Cường3,4, Cao Nguyễn Hoài Thương3,4
1 HCMC Hospital for Rehabilitation - Professional Diseases
2 Bệnh viện Phục hồi chức năng và điều trị bệnh nghề nghiệp
3 Pham Ngoc Thach University of Medicine
4 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Tác giả liên hệ: caonguyenhoaithuong@pnt.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.717
26 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ rối loạn lo âu (RLLA) và các yếu tố liên quan ở sinh viên trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.

 

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện từ tháng 08 - 12/2022 ở sinh viên y đa khoa năm học 2022 - 2023. Tình trạng RLLA được đo bằng thang đánh giá mức độ lo âu (State Trait Anxiety Inventory - STAI).

 

Kết quả: Nghiên cứu khảo sát được 478 sinh viên, nữ giới chiếm 56,3% và tỉ lệ sinh viên bị RLLA khá cao (44,3%). Các yếu tố có thể làm tăng khả năng bị RLLA: học lực, số anh chị em trong gia đình, áp lực học tập từ gia đình, tần suất thi cử nhiều và thường xuyên rớt/nợ môn. Yếu tố bảo vệ có thể giúp giảm RLLA: nơi ở, làm thêm, mức độ hài lòng về ngành học, cảm nhận về gia đình hạnh phúc, lịch thực tập phù hợp và hài lòng với phương pháp dạy tại trường.

Kết luận: Tỉ lệ RLLA ở SV rất cao, gia đình và nhà trường cần quan tâm và có những biện pháp hỗ trợ thích hợp cải thiện sức khỏe tinh thần và giúp sinh viên nâng cao kết quả học tập.

Tài liệu tham khảo
[1]
Trần Phan Thanh Hiếu, Cao Nguyễn Hoài Google Scholar
[2]
Thương, Hồ Nguyễn Anh Tuấn, Chất lượng giấc Google Scholar
[3]
ngủ của sinh viên trường Đại học Y khoa Phạm Google Scholar
[4]
Ngọc Thạch và các yếu tố liên quan, Tạp chí Y Google Scholar
[5]
học Việt Nam, 2022; 514(Số đặc biệt):272-279. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Vân, Mức độ lo âu của học sinh Google Scholar
[7]
trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh, Google Scholar
[8]
Tạp chí Khoa học trường Đại học Sư phạm thành Google Scholar
[9]
phố Hồ Chí Minh, 2018; 15(1):117-127. Google Scholar
[10]
Nguyễn Thái Sang, Tỉ lệ Stress và chiến lược Google Scholar
[11]
ứng phó của sinh viên y học dự phòng Đại học Google Scholar
[12]
Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Y học Google Scholar
[13]
thành phố Hồ Chí Minh, 2020; 24(1):48-54. Google Scholar
[14]
Baxter AJ, Scott KM, Vos T et al., Global Google Scholar
[15]
prevalence of anxiety disorders: a systematic Google Scholar
[16]
review and meta-regression, Psychological Google Scholar
[17]
medicine, 2013; 45(5):897-910. Google Scholar
[18]
Maser B, Danilewitz M, Guérin E et al., Medical Google Scholar
[19]
Student Psychological Distress and Mental Google Scholar
[20]
Illness Relative to the General Population: A Google Scholar
[21]
Canadian Cross-Sectional Survey, Academic Google Scholar
[22]
Medicine, 2019; 94:11. Google Scholar
[23]
Piumatti G, Motivation, Health-related lifestyles Google Scholar
[24]
and depression among university students: A Google Scholar
[25]
longitudinal analysis. Psychiatry research. 2018; Google Scholar
[26]
[27]
Quek TT, Tam WW, Tran BX et al., The global Google Scholar
[28]
prevalence of anxiety among medical students: a Google Scholar
[29]
meta-analysis. Int J Environ Res Public Health, Google Scholar
[30]
; 16(15):2735. Google Scholar
[31]
Romo-Nava F, Tafoya SA, Gutiérrez-Soriano Google Scholar
[32]
J et al., The association between chronotype Google Scholar
[33]
and perceived academic stress to depression in Google Scholar
[34]
medical students. Chronobiology international. Google Scholar
[35]
; 33(10):1359-1368. Google Scholar
[36]
Ying M, Ning Z, JinLin L et al., A systematic Google Scholar
[37]
review of depression and anxiety in medical Google Scholar
[38]
students in China, BMC Medical Education, Google Scholar
[39]