Đặt vấn đề: Phân tích phim sọ nghiêng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, lập kế hoạch điều
trị. Các số đo trên phim được sử dụng để phân loại sai khớp cắn và để so sánh sự thay đổi sau điều trị.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả thay đổi mô cứng và mô mềm sau điều trị sai khớp cắn loại II Angle bằng
hệ thống mắc cài MBT tại khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 31 bệnh nhân sai khớp cắn loại II
Angle tại khoa Răng Hàm Mặt trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tiến hành điều trị chỉnh hình sai
khớp cắn loại II Angle. Đánh giá sự thay đổi của xương, răng, mô mềm trên phim sọ nghiêng, tất cả
các phim X-quang sẽ được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng có bản quyền V-ceph 6.0. So sánh
các chỉ số trên phim trước và sau điều trị.
Kết quả: Chỉ số của góc SNA, ANB, OP-SN, SN- GoGn thay đổi sau điều trị, có ý nghĩa thống kê
(p<0,05). Sự thay đổi góc SNB à sau điều trị không có ý nghĩa thống kê. Sự thay đổi các số đo về
răng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05). So với đường thẩm mỹ S, độ nhô môi trên và môi dưới đều
giảm lần lượt là 1,10 ± 0,72mm và 0,68 ±1,06mm.
Kết luận: Sau điều trị các chỉ số về xương chỉ thay đổi ít nhưng các chỉ số về răng và mô mềm thay
đồi gần về giá trị trung bình.
21. SỰ THAY ĐỔI MÔ CỨNG VÀ MÔ MỀM SAU ĐIỀU TRỊ SAI KHỚP CẮN LOẠI II ANGLE BẰNG HỆ THỐNG MẮC CÀI MBT TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
13
Lượt xem
14
Lượt tải xuống
Từ khóa
Phim sọ nghiêng, sai khớp cắn hạng II mô mềm, mô xương.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Trần Tuấn Anh, Nghiên cứu một số đặc điểm hình
Google Scholar
[2]
thái, chỉ số đầu-mặt ở một nhóm người Việt độ
Google Scholar
[3]
tuổi từ 18-25 có khớp cắn bình thường và khuôn
Google Scholar
[4]
mặt hài hòa, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường đại
Google Scholar
[5]
học Y Hà Nội, 2017.
Google Scholar
[6]
Võ Thị Thúy Hồng, Nghiên cứu hiệu quả điều trị
Google Scholar
[7]
vẩu hàm trên sai khớp cắn loại II có sử dụng
Google Scholar
[8]
neo chặn Microimplant, Luận án Tiến sĩ Y học,
Google Scholar
[9]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2012.
Google Scholar
[10]
Lê Nguyên Lâm, Nghiên cứu sựu phát triển cấu
Google Scholar
[11]
trúc sọ mặt – răng theo phân tích Ricketts ở trẻ 12
Google Scholar
[12]
– 15 tuổi và đánh giá giá trị tiên đoán với giá trị
Google Scholar
[13]
thực tế tại Cần Thơ, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện
Google Scholar
[14]
Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng 108.
Google Scholar
[15]
Đặng Thị Vỹ, Đánh giá hiệu quả điều trị sai khớp
Google Scholar
[16]
cắn loại II do lùi xương hàm dưới, Luận án Tiến
Google Scholar
[17]
sĩ Y học, 2019.
Google Scholar
[18]
Janson G, Mendes LM, Junqueira CH et al.,
Google Scholar
[19]
Softtissue changes in Class II malocclusion patients
Google Scholar
[20]
treated with extractions: a systematic review. Eur
Google Scholar
[21]
J Orthod. 2016; 38:631-637.
Google Scholar
[22]
Kima K, Choib SH, Choic EH, “Unpredictability
Google Scholar
[23]
of soft tissue changes after camouflage treatment
Google Scholar
[24]
of Class II division 1 malocclusion with maximum
Google Scholar
[25]
anterior retraction using miniscrews”, Angle
Google Scholar
[26]
Orthod, 87(2), pp.230-238, 2017.
Google Scholar
[27]
Konstantonis D, Vasileiou D, Papageorgiou SN
Google Scholar
[28]
et al., Soft tissue changes following extraction
Google Scholar
[29]
vs. nonextraction orthodontic fixed appliance
Google Scholar
[30]
treatment: a systematic review and meta-analysis.
Google Scholar
[31]
Eur J Oral Sci. 2018;26:167-179.
Google Scholar
[32]
Paloma González-Gil de Bernabé, José María
Google Scholar
[33]
Montiel-Company, Vanessa Paredes-Gallardo,
Google Scholar
[34]
Jose Luis Gandía-Franco, Carlos BellotArcís (2016),
Google Scholar
[35]
“Orthodontic treatment stability
Google Scholar
[36]
predictors: A retrospective longitudinal study”,
Google Scholar
[37]
The Angle Orthodontist, 87(2), 223-229.
Google Scholar
[38]
Stalpers MJ, Booij JW, Bronkhorst, E. M.,
Google Scholar
[39]
Kuijpers-Jagtman, A. M., & Katsaros, C.
Google Scholar
[40]
(2007). Extraction of maxillary first permanent
Google Scholar
[41]
molars in patients with Class II Division 1
Google Scholar
[42]
malocclusion. American Journal of Orthodontics
Google Scholar
[43]
and Dentofacial Orthopedics, 132(3), 316-323.
Google Scholar