Mục tiêu: So sánh hiệu quả dự phòng tụt huyết áp của truyền tĩnh mạch liên tục noradrenaline với
phenylepherine trong gây tê tủy sống để mổ lấy thai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Những sản phụ có chỉ định mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả: Tuổi trung bình,
chiều cao trung bình, cân nặng trung bình trong nghiên cứu của hai nhóm là tương đương nhau. Tất
cả các sản phụ ở cả hai nhóm đều xuất hiện mất cảm giác ở mức T10 (nhóm N: 2,75 ± 0,71, nhóm
P: 2,67 ± 0,85) và T6 (nhóm N: 4,17 ± 0,81, nhóm P: 4,22 ± 0,89) khá nhanh, tuy nhiên khác biệt
không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Thời gian ức chế vận động theo điểm Bromage trung bình đều
không có sự khác biệt (p>0,05). Tỉ lệ tụt HA từ 20%-30%: Nhóm N là 2 ca chiếm 6% và nhóm P là
4 ca chiếm 8%. Kết luận: Truyền tĩnh mạch liên tục noradrenaline có hiệu quả dự phòng tụt huyết
áp tương đương với truyền tĩnh mạch liên tục phenylepherine trong gây tê tủy sống để mổ lấy thai.
4. SO SÁNH HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG TỤT HUYẾT ÁP CỦA TRUYỀN TĨNH MẠCH LIÊN TỤC NORADRENALIN VỚI PHENYLEPHERIN TRONG GÂY TÊ TỦY SỐNG ĐỂ MỔ LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
22
Lượt xem
18
Lượt tải xuống
Từ khóa
Tụt huyết áp, mổ lấy thai, noradrenaline, phenhylepherin, Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Hoàng Ngọc, Đánh giá tác dụng vô cảm
Google Scholar
[2]
và giảm đau sau mổ trong mổ lấy thai của gây tê
Google Scholar
[3]
tủy sống bằng Bupivacain kết hợp với Morphin
Google Scholar
[4]
ở các liều khác nhau. Luận văn chuyên khoa II.
Google Scholar
[5]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2010.
Google Scholar
[6]
Sầm Thị Quý, Đánh giá hiệu quả của phenylephrin
Google Scholar
[7]
tiêm tĩnh mạch dự phòng tụt huyết áp trong gây tê
Google Scholar
[8]
tủy sống để mổ lấy thai. Luận văn Chuyên khoa
Google Scholar
[9]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2017.
Google Scholar
[10]
Trần Văn Cường, Đánh giá hiệu quả gây tê tủy
Google Scholar
[11]
sống bằng các liều 7mg, 8mg, 10mg bupivacain
Google Scholar
[12]
tỷ trọng cao 0.5% kết hợp 40µg fentanyl. Luận án
Google Scholar
[13]
Tiến sỹ Y học. Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược
Google Scholar
[14]
Lâm sàng 108, 2013.
Google Scholar
[15]
Vũ Thị Thu Hiền, Nghiên cứu liều lượng
Google Scholar
[16]
bupivacain tỷ trọng cao theo chiều cao, cân nặng
Google Scholar
[17]
trong gây tê tủy sống để mổ lấy thai chủ động,
Google Scholar
[18]
Luận văn Thạc sỹ Y học. Trường Đại học Y Hà
Google Scholar
[19]
Nội, 2013.
Google Scholar
[20]
Kinsella SM, International consensus statement
Google Scholar
[21]
on the management of hypotension with
Google Scholar
[22]
vasopressors during caesarean section under
Google Scholar
[23]
spinal anaesthesia. Anaesthesia. 73(1): p. 71-92,
Google Scholar
[24]
Mercier FJ, Maternal hypotension during spinal
Google Scholar
[25]
anesthesia for caesarean delivery. Minerva
Google Scholar
[26]
Anestesiol. 79(1): p. 62-73, 2013.
Google Scholar
[27]
Ngan Kee WD, Randomized double-blinded
Google Scholar
[28]
comparison of norepinephrine and phenylephrine
Google Scholar
[29]
for maintenance of blood pressure during spinal
Google Scholar
[30]
anesthesia for cesarean delivery. Anesthesiology.
Google Scholar
[31]
(4): p. 736-45, 2015.
Google Scholar
[32]
Teoh WH and AT Sia, Colloid preload versus
Google Scholar
[33]
coload for spinal anesthesia for cesarean delivery:
Google Scholar
[34]
the effects on maternal cardiac output. Anesth
Google Scholar
[35]
Analg. 108(5): p. 1592-8, 2009.
Google Scholar