Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phương pháp sử dụng mảnh ghép tổng hợp
polypropylene trong phẫu thuật điều trị phục hồi sàn chậu trên các bệnh nhân sa tạng vùng chậu tại
Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo hàng loạt ca, đối tượng là các phụ nữ có sa
tạng vùng chậu khám và điều trị tại Bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An, được chỉ định can thiệp
phẫu thuật phục hồi sàn chậu có sử dụng mảnh ghép tổng hợp.
Kết quả: Trong thời gian từ tháng 6/2020 đến 6/2021, có 48 bệnh nhân được phẫu thuật với độ
tuổi trung bình 61,3 tuổi. Số bệnh nhân có lần mang thai con lần 3 trở lên là 83.3 %. Tỷ lệ sa bàng
quang là 89,5%, sa tử cung là 83,3%, sa trực tràng 31,2%. Phẫu thuật nội soi chiếm 72,8% và qua
đường âm đạo chiếm 28,2%. Thời gian nội soi cố định sàng chậu vào mỏm nhô 130 ± 39 phút, với
lượng mất máu 160±37 ml. Thời gian đặt mesh thành trước âm đạo là 61±6 phút, với lượng máu
mất 56 ± 13 ml. Tai biến đau vùng xương cụt là 3/48 bệnh nhân, tỷ lệ bàng quang tăng hoạt sau
mổ chiếm 3/48 bệnh nhân.
Kết luận: Sử dụng mảnh ghép tổng hợp phục hồi sàng chậu sau mổ có thể thực hiện đường âm
đạo và đường nội soi, trong nghiên cứu này không có trường hợp nào tái phát trong thời gian theo
dõi. Tỷ lệ tai biến gần và tai biến về sau thấp, cải thiện chất lượng cuộc sống sau mổ.
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU SỬ DỤNG MẢNH GHÉP TỔNG HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA BỆNH LÝ SA TẠNG CHẬU TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
15
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Sa sinh dục, nội soi, cố định sàng chậu vào mỏm nhô.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Subak LL, Waetjen LE, van den Eeden S
Google Scholar
[2]
et al., “Cost of pelvic organ prolapse surgery in
Google Scholar
[3]
the United States”, Obstet Gynecol, 98:646–
Google Scholar
[4]
, 2001.
Google Scholar
[5]
Kim CM, Chung DJ, Kim SK et al., “Risk
Google Scholar
[6]
factors for pelvic organ prolapse”, International
Google Scholar
[7]
Journal of Gynecology & Obstetrics, 98(3),
Google Scholar
[8]
–251, 2007.
Google Scholar
[9]
Hoffman BB, Schorge J, “Pelvic Organ
Google Scholar
[10]
Prolapse” Williams Gynecology 3rd Edition
Google Scholar
[11]
(2016)pp 538 – 560.
Google Scholar
[12]
Nguyễn Bá Mỹ Nhi và cộng sự, “ Nhận
Google Scholar
[13]
xét bước đầu sử dụng mảnh ghép tổng hợp
Google Scholar
[14]
trong điều trị ngoại khoa bệnh lý sa tạng chậu
Google Scholar
[15]
nữ tại Bệnh viện Từ Dũ” Tạp chí phụ sản, tập
Google Scholar
[16]
, số 2, Tháng 4 -2012.
Google Scholar
[17]
Jin-Sung Y, Jung HL, Jun-Young H, The
Google Scholar
[18]
prevalence and treatment pattern of clinically
Google Scholar
[19]
diagnosed pelvic organ prolapse: a Korean
Google Scholar
[20]
National Health Insurance Database-based
Google Scholar
[21]
cross- sectional study 2009–2015, 2018.
Google Scholar
[22]
Anger JT, Mueller ER, Tarnay C et al.,
Google Scholar
[23]
Robotic compared with laparoscopic
Google Scholar
[24]
sacrocolpopexy: a randomized controlled.
Google Scholar
[25]
Obstet Gynecol 2014;124:165]. Obstet
Google Scholar
[26]
Gynecol, 123:5–12, 2014.
Google Scholar
[27]
Karram M, Maher C, Surgery for
Google Scholar
[28]
posterior vaginal wall prolapse. Int Urogynecol
Google Scholar
[29]
; 24:1835–41.
Google Scholar