TUÂN THỦ QUY TRÌNH AN TOÀN PHẪU THUẬT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN NĂM 2025

Trần Xuân Bình1, Trần Thị Kiều Anh2
1 Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
2 Trường Đại học Y khoa Vinh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật (ATPT) của nhân viên y tế và xác định một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2025.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 300 ca phẫu thuật loại I thực hiện tại Khoa Gây mê hồi sức từ tháng 01 đến tháng 6/2025. Mỗi ca phẫu thuật gồm 6 thành viên ê kíp, tạo thành 1.800 lượt quan sát tuân thủ bảng kiểm ATPT. Kết cục chính của nghiên cứu là tuân thủ đầy đủ bảng kiểm ATPT theo ca phẫu thuật tại 3 thời điểm: trước gây mê, trước rạch da và trước khi người bệnh rời phòng mổ. Phân tích một số yếu tố liên quan được thực hiện bằng mô hình hồi quy logistic có điều chỉnh cụm theo ca phẫu thuật nhằm xử lý sự phụ thuộc giữa các quan sát.


Kết quả: Tỷ lệ ê kíp phẫu thuật tuân thủ đầy đủ bảng kiểm ATPT đạt 91,3%. Tỷ lệ tuân thủ của phẫu thuật viên, bác sĩ gây mê và điều dưỡng đều ở mức cao (>92%). Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tuân thủ ATPT gồm: số năm kinh nghiệm của nhân viên y tế, có chứng chỉ an toàn phẫu thuật, được tập huấn ATPT định kỳ, giám sát của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn và hệ thống quy trình ATPT của bệnh viện (p<0,05).


Kết luận: Tuân thủ bảng kiểm ATPT tại bệnh viện đạt mức cao, tuy nhiên giai đoạn trước khi người bệnh rời phòng mổ vẫn có tỷ lệ tuân thủ thấp hơn. Cần tăng cường đào tạo, giám sát và củng cố văn hóa an toàn nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện bảng kiểm ATPT trong toàn bộ ê kíp phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1]. Bộ y tế. (2018), "Thông tư số 43/2018/TT-BYT về việc hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, ban hành ngày 26/12/2018", Hà Nội, 2018
[2]. Bộ y tế (2018), Quyết định số 7482/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật, ban hành ngày 18/12/2018" Hà Nội, 2018
[3]. L.T.Hằng,"Tuân thủ quy trình ATPT của NVYT tại khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ và phục hồi chức năng BV Da liễu Trung ương, năm 2020," Tạp chí Y học Việt Nam, pp. 308-313, 2023.
[4]. Cram PJD, Udovcic M, D’Anca M, et al. Association of gender diversity in surgical and anesthesia teams with postoperative outcomes. Br J Surg. 2024;111(7):945 - 954.
[5]. Wong ALJ, Sivasubramaniam J, Pearse N. Global trends in female representation in cardiothoracic surgery, 2019-2023. J Thorac Cardiovasc Surg. 2023;166(5):1290-1299.
[6]. Lê Văn Cường. Tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2023. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. 2023;27(4):112-118.
[7]. World Health Organization. WHO Surgical Safety Checklist: implementation manual (2nd ed.). Geneva: WHO; 2019.
[8]. Trần Văn Hạnh. Thực trạng phân loại phẫu thuật tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;515(2):87-93.
[9]. Phạm Văn Toàn. Mức độ tuân thủ bảng kiểm an toàn phẫu thuật tại Bệnh viện Đà Nẵng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 521(3), 77-84.
[10]. Trần Thị Lan. Mức độ tuân thủ bảng kiểm an toàn phẫu thuật tại Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 521(3), 88-95.
[11]. Trần Văn Dũng. Tuân thủ quy trình an toàn phẫu thuật và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. 2021;25(3):112-119.
[12]. Nguyễn Thị Mai, Lê Văn C. Thực trạng đào tạo và giám sát an toàn phẫu thuật tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;509(3):67-73.