ĐÁNH GIÁ NỘI KIỂM VÀ NGOẠI KIỂM CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ XÉT NGHIỆM HÓA SINH TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2024

Nguyễn Minh Sơn1, Phạm Anh Thắng2, Lâm Kiến Thành1, Lê Văn Chương1
1 Trường Đại học Văn Lang
2 Bệnh viện Y Học Cổ Truyền - Phục Hồi Chức Năng Bình Thuận

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá công tác ngoại kiểm và nội kiểm chất lượng một số xét nghiệm hóa sinh và xác định tỉ lệ sai số các yếu tố liên quan tại Khoa xét nghiệm - Bệnh viện Y Học Cổ Truyền - Phục Hồi Chức Năng tỉnh Bình Thuận năm 2024.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Đánh giá kết quả ngoại kiểm và nội kiểm của 10 chỉ số sinh hóa trên máy hóa sinh tự động Erba XL 200 từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2024. Sử dụng huyết thanh kiểm tra Randox 2 mức nồng độ để đánh giá độ chụm, độ đúng và độ chính xác theo tiêu chuẩn Westgard Desirable Biological Variation Database. Đánh giá ngoại kiểm qua chỉ số SDI và Target Score. Sai số được phân loại vào 4 nhóm nguyên nhân (thiết bị, hóa chất, con người, môi trường) dựa trên ghi nhận sự cố nội kiểm hàng ngày.


Kết quả: Phần lớn các chỉ số hóa sinh có CV% nằm trong giới hạn cho phép, ngoại trừ Creatinin không đạt CV% ở toàn bộ 6 tháng, HDL-C có Bias-D 19,2% vượt ngưỡng cho phép gần 3,5 lần. Ngoại kiểm đạt 91,7% kết quả có SDI < 2,0. Thiết bị và hóa chất là hai yếu tố gây sai số chủ yếu, chiếm lần lượt 43,6% và 38,2%.


Kết luận: Công tác ngoại kiểm và nội kiểm đạt mức khá, trong đó Creatinin và HDL-C cần được ưu tiên cải thiện. Thiết bị và hóa chất gây sai số cao gấp 2–3 lần so với yếu tố con người và môi trường.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ Y tế. Quyết định 2429/QĐ-BYT năm 2017 Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm y học. 2017.
[2] Westgard JO. A method evaluation decision chart (MEDx chart) for judging method performance. Clin Lab Sci. 1995;8(5):277-83.
[3] Nanda SK, Ray L. Quantitative application of sigma metrics in medical biochemistry. J Clin Diagn Res. 2013;7(12):2689-91. https://doi.org/10.7860/JCDR/2013/7292.3700
[4] Schoenmakers CH, Naus AJ, Vermeer HJ, et al. Practical application of Sigma Metrics QC procedures in clinical chemistry. Clin Chem Lab Med. 2011;49(11):1837-43. https://doi.org/10.1515/CCLM.2011.249
[5] Hoàng Mạnh Cường. Nghiên cứu áp dụng thang sigma trong quản lý chất lượng xét nghiệm hóa sinh lâm sàng [Luận văn cao học]. Trường Đại học Y Hà Nội. 2019.
[6] Trịnh Thị Phương Dung, Nguyễn Thị Thanh Ngân, Hoàng Thị Xuân và cộng sự. Áp dụng thang sigma trong đánh giá hiệu năng phương pháp giai đoạn trong xét nghiệm. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;520(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v520i2.4177
[7] Nguyễn Tấn Bỉnh, Tăng Chí Thượng. Đánh giá kết quả triển khai chính sách quản lý chất lượng xét nghiệm tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh giai đoạn 2007-2014. Tạp chí Y học Việt Nam. 2014;425:5-12.
[8] Westgard JO. Basic QC Practices. 3rd ed. Westgard QC. Inc. 2010.